Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về các yêu cầu đối với máy mài dọc, tập trung vào hai yếu tố cốt lõi là độ chính xác và độ cứng vững của máy. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí tại Việt Nam, nhằm đảm bảo chất lượng vận hành, độ bền và độ chuẩn xác của các sản phẩm được gia công bằng phương pháp mài dọc.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977 về Máy mài dọc - Độ chính xác và cứng vững.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong hệ thống dữ liệu hiện tại.
- Cơ quan ban hành: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể về tình trạng hiệu lực hiện tại (cần đối chiếu thêm với danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục nội dung của TCVN 2000:1977, các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và phạm vi áp dụng đối với dòng máy mài dọc:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các loại máy mài dọc thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa các thông số kỹ thuật liên quan đến sai số hình học, sai số vị trí tương quan giữa các bộ phận chuyển động của máy mài dọc trong quá trình vận hành.
- Quy định chung về kiểm tra độ chính xác: Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản trước khi tiến hành đo đạc và kiểm tra độ chính xác của máy. Điều này bao gồm việc lắp đặt máy trên bệ móng tiêu chuẩn, kiểm tra nhiệt độ môi trường làm việc và trạng thái của máy khi tiến hành thử nghiệm để đảm bảo kết quả đo khách quan và chính xác nhất.
- Yêu cầu về độ cứng vững: Thiết lập các tiêu chí ban đầu để đánh giá khả năng chống biến dạng của máy mài dọc dưới tác động của lực cắt và lực kẹp trong quá trình gia công. Độ cứng vững là yếu tố quyết định đến việc duy trì độ chính xác lâu dài của thiết bị và chất lượng bề mặt chi tiết mài.
- Phương pháp đo lường và dụng cụ kiểm tra: Định hướng các phương pháp đo sai lệch hình học và sai lệch động học. Các dụng cụ đo được sử dụng phải đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia để đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy trong việc đánh giá chất lượng máy.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về số hiệu cụ thể, ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được cập nhật đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất, người sử dụng tiêu chuẩn cần liên hệ cơ quan quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng để tra cứu văn bản gốc đầy đủ nhất khi áp dụng vào thực tế sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY MÀI DỌC - ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ CỨNG VỮNG
Longiludinal grinding machines - Standards of accurasy and rigidity.
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy mài dọc thông dụng một trụ và hai trụ có trục chính nằm và đứng, với kích thước mặt làm việc của bàn máy di động:
đến 630 x 2000 mm – đối với cấp chính xác D và B;
lớn hơn 630 x 2000 mm – đối với cấp chính xác D.
Tiêu chuẩn quy định những yêu cầu bổ sung cho tiêu chuẩn về điều kiện chung để kiểm độ chính xác TCVN 1742 – 75 và điều kiện chung để kiểm độ cứng vững TCVN 1743 – 75.
2. Những máy có kích thước mặt làm việc của bàn lớn hơn 630 x 2000 mm và thuộc cấp chính xác B, phải chế tạo theo danh mục kiểm được thỏa thuận với khách hàng, dung sai của các kiểm đó phải lấy bằng 0,4 dung sai của cấp chính xác D, ghi trong tiêu chuẩn này cho máy có kích thước tương ứng.
3. Độ chính xác đặt máy trước khi kiểm 0,02 mm/m.
1.1. Độ phẳng của mặt làm việc của bàn máy.

| Hình 1 | Hình 2 |

Hình 3
Bảng 1
| Cấp chính xác của máy | Chiều dài đo, mm | |||||||
| Đến 400 | Lớn hơn 400 đến 630 | Lớn hơn 630 đến 1000 | Lớn hơn 1000 đến 1600 | Lớn hơn 1600 đến 2500 | Lớn hơn 2500 đến 4000 | Lớn hơn 4000 đến 6300 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1998:1977 về Máy mài tròn - Độ chính xác và cứng vững
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 về Máy mài dọc - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7688:2007 (ISO 2407:1997) về Điều kiện kiểm máy mài tròn trong có trục chính nằm ngang - Kiểm độ chính xác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7691:2007 (ISO 4703 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có hai trụ - Máy mài có băng trượt - Kiểm độ chính xác
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7833-1:2007 (ISO 1986 -1 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có trục chính bánh mài nằm ngang và bàn chuyển động tịnh tiến qua lại - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có chiều dài bàn đến 16000mm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1998:1977 về Máy mài tròn - Độ chính xác và cứng vững
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 về Máy mài dọc - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7688:2007 (ISO 2407:1997) về Điều kiện kiểm máy mài tròn trong có trục chính nằm ngang - Kiểm độ chính xác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7691:2007 (ISO 4703 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có hai trụ - Máy mài có băng trượt - Kiểm độ chính xác
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7833-1:2007 (ISO 1986 -1 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có trục chính bánh mài nằm ngang và bàn chuyển động tịnh tiến qua lại - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có chiều dài bàn đến 16000mm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977 về Máy mài dọc - Độ chính xác và cứng vững
- Số hiệu: TCVN2000:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
