Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1998:1977 quy định các yêu cầu và phương pháp kiểm tra độ chính xác hình học cũng như độ cứng vững đối với các loại máy mài tròn (bao gồm máy mài tròn ngoài, máy mài tròn trong và máy mài tròn vạn năng). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Quy định chung về việc kiểm tra độ chính xác của máy mài tròn
Điều khoản này tập trung vào các nguyên tắc cơ bản bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành kiểm tra độ chính xác hình học của máy mài tròn:
- Máy mài tròn phải được lắp đặt hoàn chỉnh trên nền móng vững chắc hoặc bệ đỡ chuyên dụng theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất trước khi tiến hành bất kỳ phép đo nào.
- Phải tiến hành cân bằng máy bằng các thiết bị đo chuyên dụng (như ni-vô có độ chính xác cao) theo cả hai chiều dọc và chiều ngang để đảm bảo sai số lắp đặt nằm trong giới hạn cho phép.
- Trước khi đo, máy phải được cho chạy không tải để đạt đến trạng thái ổn định nhiệt (thường là chạy ấm máy từ 30 phút đến 1 giờ tùy thuộc vào công suất và kích thước máy).
- Các bề mặt làm việc, bề mặt định vị và các chi tiết chuyển động của máy phải được làm sạch hoàn toàn khỏi dầu mỡ bảo quản, bụi bẩn và các tạp chất khác để tránh sai số đo lường.
- Điều 2: Thiết bị đo lường và phương pháp kiểm tra
Quy định về các dụng cụ đo và phương pháp thực hiện nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất của kết quả đo:
- Các dụng cụ đo lường được sử dụng (như đồng hồ so, thước thẳng, trục gá mẫu, căn mẫu) phải có độ chính xác phù hợp và đã được hiệu chuẩn theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
- Khi đo độ đảo hoặc độ không song song, hướng đo và điểm tiếp xúc của đầu đo phải được xác định rõ ràng theo đúng sơ đồ kiểm tra quy định trong tiêu chuẩn.
- Phép đo phải được thực hiện nhiều lần tại các vị trí khác nhau của bàn máy hoặc trục chính để loại trừ sai số ngẫu nhiên và xác định giá trị sai số lớn nhất một cách chính xác.
- Điều 3: Yêu cầu đối với mẫu thử dùng để kiểm tra độ chính xác gia công
Để đánh giá độ chính xác động học của máy mài tròn thông qua quá trình cắt gọt thực tế, tiêu chuẩn quy định cụ thể về mẫu thử:
- Mẫu thử phải được chế tạo từ vật liệu phù hợp (thường là thép đã qua nhiệt luyện để đạt độ cứng bề mặt cần thiết) nhằm tránh biến dạng trong quá trình mài thử.
- Kích thước và hình dáng của mẫu thử phải tương thích với đặc tính kỹ thuật của máy mài tròn được kiểm tra (đường kính, chiều dài mài tối đa).
- Trước khi tiến hành mài thử, mẫu thử phải được kiểm tra độ đảo và độ đồng tâm của các bề mặt chuẩn định vị (như lỗ tâm hoặc cổ trục).
- Quá trình mài mẫu thử phải được thực hiện với chế độ cắt (tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu mài) theo đúng chỉ dẫn để phản ánh chính xác khả năng làm việc thực tế của máy.
- Điều 4: Quy định chung về kiểm tra độ cứng vững của máy
Độ cứng vững là yếu tố quyết định đến chất lượng bề mặt và độ chính xác kích thước khi gia công lực lớn. Tiêu chuẩn quy định:
- Kiểm tra độ cứng vững được thực hiện bằng cách tác dụng một lực tĩnh mô phỏng lực cắt thực tế lên các bộ phận chính của máy (như trục chính đầu mài, ụ trước, ụ sau, bàn máy).
- Lực tác dụng phải được tăng dần đến giá trị quy định và đo lượng biến dạng đàn hồi của các bộ phận tương ứng bằng đồng hồ đo có độ nhạy cao.
- Vị trí tác dụng lực và hướng tác dụng lực phải trùng với hướng của lực cắt phát sinh trong quá trình mài tròn thực tế.
- Kết quả kiểm tra độ cứng vững được đánh giá dựa trên tỷ số giữa lực tác dụng và lượng biến dạng đo được, giá trị này không được vượt quá giới hạn cho phép quy định cho từng cỡ máy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY MÀI TRÒN - ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ CỨNG VỮNG
Cylindrical grinding machines - Standards of accuracy ad rigindity
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy mài tròn cấp chính xác D, C, B với đường kính vật gia công được trên máy lớn nhất:
đến 200 mm – đối với cấp chính xác D, C và B;
lớn hơn 200 đến 400 mm – đối với cấp chính xác D và C;
lớn hơn 400 đến 800 mm – đối với cấp chính xác D.
Tiêu chuẩn quy định những yêu cầu bổ sung cho tiêu chuẩn về điều kiện chung để kiểm độ chính xác TCVN 1742 – 75 và tiêu chuẩn về điều kiện chung để kiểm độ cứng vững TCVN 1743 – 75.
Máy cấp chính xác C và B phải chế tạo theo độ chính xác được thoả thuận với khách hàng. Dung sai của các máy cấp chính xác C và B phải lấy bằng 0,6 dung sai tương ứng của máy cấp chính D và C.
Độ chính xác đặt máy bằng nivô trong hướng dọc và ngang trước khi kiểm phải là 0,02/1000.
Bảng 1
| Cấp chính xác của máy | Dung sai, μm, đối với máy có chiều dài dời chỗ của bàn máy, mm | ||||||||
| Đến 200 | Lớn hơn 200 đến 320 | Lớn hơn 320 đến 500 | Lớn hơn 500 đến 800 | Lớn hơn 800 đến 1250 | Lớn hơn 1250 đến 2000 | Lớn hơn 2000 đến 3200 | Lớn hơn 3200 đến 5000 | Lớn hơn 5000 đến 8000 | |
| < | |||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 về Máy mài dọc - Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977 về Máy mài dọc - Độ chính xác và cứng vững
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7688:2007 (ISO 2407:1997) về Điều kiện kiểm máy mài tròn trong có trục chính nằm ngang - Kiểm độ chính xác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7691:2007 (ISO 4703 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có hai trụ - Máy mài có băng trượt - Kiểm độ chính xác
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7833-1:2007 (ISO 1986 -1 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có trục chính bánh mài nằm ngang và bàn chuyển động tịnh tiến qua lại - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có chiều dài bàn đến 16000mm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 về Máy mài dọc - Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977 về Máy mài dọc - Độ chính xác và cứng vững
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1998:1977 về Máy mài tròn - Độ chính xác và cứng vững
- Số hiệu: TCVN1998:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
