Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với máy biến áp điện lực. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, áp dụng thống nhất cho các hoạt động thiết kế, chế tạo, nghiệm thu, vận hành và bảo dưỡng hệ thống máy biến áp điện lực tại Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn, hiệu quả vận hành và tính tương thích cao với hệ thống truyền tải, phân phối điện quốc gia.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy biến áp điện lực ba pha và một pha (bao gồm cả máy biến áp tự ngẫu) có công suất định mức từ 10 kVA trở lên, hoạt động ở tần số định mức 50 Hz.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các dòng máy biến áp chuyên dụng hoặc có đặc tính kỹ thuật đặc biệt, bao gồm: máy biến áp đo lường (máy biến dòng, máy biến áp đo lường điện áp), máy biến áp lò điện, máy biến áp dùng cho bộ chỉnh lưu, máy biến áp dùng trên các phương tiện giao thông vận tải (như đầu máy xe lửa), máy biến áp thử nghiệm cao áp và các loại máy biến áp đặc chủng khác có tiêu chuẩn riêng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm máy biến áp điện lực để xác định các thông số kỹ thuật và độ bền.
- Các tiêu chuẩn quy định về chất lượng và yêu cầu kỹ thuật đối với dầu cách điện dùng trong thiết bị điện.
- Các quy chuẩn về mức cách điện, khoảng cách an toàn và thử nghiệm cách điện của thiết bị điện cao áp.
- Các tiêu chuẩn về ký hiệu, nhãn mác, quy cách đóng gói, vận chuyển và bảo quản máy biến áp.
Phân loại và ký hiệu quy ước (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các tiêu chí phân loại khoa học và cách thức thiết lập ký hiệu quy ước cho máy biến áp điện lực, giúp chuẩn hóa thông tin sản phẩm:
- Phân loại theo số pha: Chia thành máy biến áp một pha và máy biến áp ba pha.
- Phân loại theo số cuộn dây: Gồm máy biến áp hai cuộn dây, máy biến áp ba cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu.
- Phân loại theo phương thức làm mát: Quy định rõ các ký hiệu viết tắt cho hệ thống làm mát như làm mát tự nhiên bằng không khí và dầu (ONAN), làm mát bằng quạt gió (ONAF), làm mát bằng tuần hoàn dầu cưỡng bức (OFAF), và các phương thức làm mát bằng nước hoặc chất lỏng không cháy khác.
- Phân loại theo điều kiện môi trường lắp đặt: Phân định rõ máy biến áp lắp đặt trong nhà (indoor) và ngoài trời (outdoor) để có thiết kế vỏ máy và cấp bảo vệ (IP) phù hợp.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Điều 4 quy định các thông số kỹ thuật định mức và các điều kiện vận hành cơ bản mà một máy biến áp điện lực phải đáp ứng đầy đủ:
- Công suất định mức: Phải tuân theo dãy công suất tiêu chuẩn quy định nhằm tối ưu hóa việc thiết kế lưới điện và lắp đặt thay thế.
- Điện áp định mức và nấc điều chỉnh: Xác định rõ trị số điện áp định mức của các cuộn dây cao áp (CA), trung áp (TA) và hạ áp (HA). Quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh điện áp, số nấc điều chỉnh và phương thức điều chỉnh (điều chỉnh không tải - NLTC hoặc điều chỉnh dưới tải - OLTC).
- Tổ đấu dây và góc lệch pha: Quy định các sơ đồ nối dây tiêu chuẩn (như Sao, Tam giác, Ziczac) và tổ đấu dây phù hợp để đảm bảo khả năng vận hành song song của các máy biến áp và hạn chế dòng điện hài bậc cao.
- Tần số định mức: Tần số hoạt động tiêu chuẩn của lưới điện là 50 Hz. Máy biến áp phải vận hành ổn định trong phạm vi sai lệch tần số cho phép của hệ thống điện.
- Khả năng chịu quá tải: Máy biến áp phải được thiết kế để chịu được các chế độ quá tải thường xuyên (quá tải theo chu kỳ) và quá tải sự cố trong khoảng thời gian quy định mà không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuổi thọ của lớp cách điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Power transformers
General technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy biến áp điện lực thông dụng ba pha ngâm trong dầu (sau đây gọi tắt là máy biến áp) có công suất danh định đến 6.300 kVA, điện áp danh định đến 35kV.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy biến áp chuyên dụng như: máy biến áp hàn, máy biến áp chỉnh lưu, máy biến áp đo lường v.v...
1.1 Nhiệt độ môi trường xung quanh không lớn hơn 40oC.
1.2 Độ cao so với mực nước biển không lớn hơn 1000m.
1.3 Tần số danh định của lưới điện 50Hz.
1.4 Điện áp đầu vào máy biến áp phải có dạng hình sin thực tế và hệ thống điện áp ba pha đối xứng.
2.1 Công suất danh định của máy biến áp nên chọn theo dãy trị số sau, kVA :
31,5: (30); 50; 63; 100; 125; 160; 200; 250; 315: (320): 400; 500; 630; 800; 1000; 1250; 1600; 2000; 2500; 3150; (3200); 4000; 5000; 6300.
2.2 Điện áp danh định của máy biến áp nên chọn theo TCVN 181-86.
Sơ đồ và nhóm đấu dây của các cuộn dây cao áp (CA) và hạ áp (HA) phải phù hợp với bảng 1.

Chú thích:
Y - Ký hiệu sơ đồ dấu cuộn cao áp hình sao.
y - Ký hiệu sơ đồ dấu cuộn hạ áp hình sao.
∆ - Ký hiệu sơ đồ dấu cuộn dây hình tam giác.
O - Trung điểm nối đất hoặc nối không.
4.1 Các cực đấu dây của máy biến áp cần phải bố trí lần lượt từ trái qua phải nếu nhìn thấy từ trên xuống như sau:
| Å | Å | Å | Å |
| u | a | q | c |
| N | A | B | C |
| Å | Å | Å |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3259:1992 về máy biến áp và cuộn kháng điện lực - Yêu cầu về an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2283:1978 về máy biến áp hàn một pha - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5770:1993 về máy biến áp dân dụng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4697:1989 về máy biến áp - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5928:1995 (IEC 185 - 1966) về Máy biến dòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11 : 2004) về Máy biến áp điện lực - Phần 11: Máy biến áp kiểu khô
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3259:1992 về máy biến áp và cuộn kháng điện lực - Yêu cầu về an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2283:1978 về máy biến áp hàn một pha - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5770:1993 về máy biến áp dân dụng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4697:1989 về máy biến áp - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 181:1986 về Lưới điện, các nguồn điện nối vào lưới điện và thiết bị dùng điện - Dãy điện áp danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5928:1995 (IEC 185 - 1966) về Máy biến dòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11 : 2004) về Máy biến áp điện lực - Phần 11: Máy biến áp kiểu khô
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- Số hiệu: TCVN1984:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
