Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5770:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5770:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với máy biến áp dân dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng thiết bị, an toàn cho người sử dụng và tính tương thích của các thiết bị điện trong gia đình và các cơ sở dân dụng khác.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy biến áp dân dụng một pha có công suất danh định không quá 10 kVA.
- Áp dụng cho các thiết bị hoạt động với điện áp danh định xoay chiều không quá 380 V và tần số lưới điện 50 Hz.
- Đối tượng sử dụng chính là các máy biến áp phục vụ cho sinh hoạt gia đình, các thiết bị điện gia dụng và các mục đích dân dụng tương tự khác.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong việc áp dụng, TCVN 5770:1993 liên kết và viện dẫn tới các tiêu chuẩn liên quan khác bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị điện gia đình.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm độ bền điện, điện trở cách điện và thử nghiệm nhiệt độ.
- Các quy định kỹ thuật chung về vật liệu cách điện và dây dẫn dùng trong chế tạo máy biến áp.
Điều 3: Phân loại và thông số cơ bản
Quy định chi tiết về cách phân loại máy biến áp dân dụng và các thông số kỹ thuật cốt lõi cần phải thể hiện trên thiết bị:
- Phân loại thiết bị: Máy biến áp được phân loại dựa trên khả năng chống điện giật (thiết bị cấp I, cấp II), phương pháp làm mát (làm mát tự nhiên bằng không khí) và mức độ bảo vệ chống bụi, nước.
- Thông số danh định: Các thông số bắt buộc phải được xác định rõ ràng bao gồm công suất danh định (VA hoặc kVA), điện áp danh định đầu vào (V), điện áp danh định đầu ra (V), dòng điện danh định (A) và tần số danh định (Hz).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung trọng tâm quy định các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vận hành mà máy biến áp dân dụng phải đáp ứng:
- Điều kiện môi trường làm việc: Thiết bị phải hoạt động bình thường và ổn định trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam, với nhiệt độ môi trường xung quanh không quá 40 độ C và độ ẩm tương đối cao.
- Yêu cầu về an toàn điện: Quy định nghiêm ngặt về điện trở cách điện giữa các cuộn dây với nhau và giữa các cuộn dây với vỏ máy. Thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện môi mà không xảy ra hiện tượng phóng điện hoặc đánh thủng cách điện.
- Yêu cầu về kết cấu và vỏ máy: Vỏ máy biến áp phải được chế tạo từ vật liệu bền vững, có khả năng chịu lực cơ học, chống va đập và không bị biến dạng dưới tác động của nhiệt độ vận hành. Các đầu nối dây, cầu chì bảo vệ và công tắc phải được bố trí an toàn, dễ tiếp cận nhưng tránh được nguy cơ tiếp xúc vô ý với các bộ phận mang điện.
- Giới hạn độ tăng nhiệt: Khi hoạt động ở chế độ danh định liên tục, độ tăng nhiệt độ của các cuộn dây, lõi thép và vỏ máy không được vượt quá giới hạn cho phép đối với từng cấp cách điện của vật liệu sử dụng, nhằm ngăn ngừa nguy cơ hỏa hoạn và suy giảm tuổi thọ thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Transformers for domestic apparatus
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy biến áp điều chỉnh thô bằng tay có công suất đến 4000 VA, điện áp sơ cấp danh định 110 V hay 220 V được nối vào mạng điện tần số 50 Hz dùng làm nguồn cung cấp cho các thiết bị điện - điện tử trong gia đình (gọi tắt là máy biến áp dân dụng).
1.1. Máy biến áp dân dụng được sản xuất theo các loại công suất 250, 400, 630, 1000, 1600, 2500, 4000 VA tương ứng với trị số dòng điện danh định 2,8; 3,15; 5; 8; 12,5; 31,5 A đối với điện áp thứ cấp là 110 V và 1,25; 1,6; 2,5; 4; 6,3; 10; 16 A đối với điện áp thứ cấp là 220V
Chú thích: Cơ sở sản xuất có thể chế tạo theo các loại công suất và dòng điện danh định tương ứng khác với quy định trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này.
1.2. Điện áp danh định của dây quấn sơ cấp là 110 V và 220 V.
2.1. Máy biến áp dân dụng phải được chế tạo để làm việc trong điều kiện môi trường sau:
- Độ cao so với mực nước biển không quá 1000 m;
- Nhiệt độ môi trường không quá 40°C;
- Độ ẩm tương đối ở nhiệt độ 25°C không quá 98%;
2.2. Điện áp trên dây quấn thứ cấp được quy định như trong bảng 1.
Bảng 1
| Điện áp danh định dây quấn sơ cấp | Điện áp trên dây quấn thứ cấp | ||
| Danh định | Khi không tải không lớn hơn | Khi tải danh định không thấp hơn | |
| 110 | 220 : 110 và 220 | 230 : 115 và 230 | 210 : 105 và 210 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3259:1992 về máy biến áp và cuộn kháng điện lực - Yêu cầu về an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2283:1978 về máy biến áp hàn một pha - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3259:1992 về máy biến áp và cuộn kháng điện lực - Yêu cầu về an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2283:1978 về máy biến áp hàn một pha - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1611:1975 về Các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - Thử nghiệm nóng ẩm không đổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5770:1993 về máy biến áp dân dụng
- Số hiệu: TCVN5770:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
