Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5928:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 185 - 1966) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và ghi nhãn đối với máy biến dòng (CT). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy biến dòng mới được chế tạo để sử dụng với các dụng cụ đo điện và thiết bị bảo vệ bằng rơle ở tần số từ 15 Hz đến 100 Hz.
- Chương 1: Yêu cầu chung đối với các loại máy biến dòng
Chương này thiết lập các nền tảng kỹ thuật cơ bản áp dụng thống nhất cho tất cả các loại máy biến dòng, không phân biệt mục đích sử dụng cụ thể là đo lường hay bảo vệ.
- Quy định chung (Phần 1): Xác định phạm vi áp dụng, các định nghĩa thuật ngữ chuyên ngành (như dòng điện danh định, tỷ số biến đổi danh định, sai số dòng điện, độ lệch pha). Đồng thời, phần này quy định các điều kiện vận hành tiêu chuẩn về nhiệt độ môi trường, độ cao so với mực nước biển và các điều kiện khí hậu đặc thù khác.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Phần 2): Quy định các thông số định mức cốt lõi bao gồm dòng điện sơ cấp và thứ cấp danh định, công suất danh định, cấp chính xác. Đặc biệt chú trọng đến các yêu cầu về khả năng chịu dòng điện ngắn hạn (dòng điện giới hạn nhiệt và giới hạn động danh định) và giới hạn độ tăng nhiệt của các bộ phận trong máy biến dòng khi vận hành liên tục ở dòng điện danh định.
- Các phép thử - Quy định chung (Phần 3): Phân loại các phép thử nghiệm thành hai nhóm chính là thử nghiệm điển hình (type tests) để phê duyệt mẫu thiết kế và thử nghiệm thường xuyên (routine tests) áp dụng cho từng sản phẩm xuất xưởng. Quy định các điều kiện tiêu chuẩn khi tiến hành thử nghiệm.
- Thử nghiệm thường xuyên (Phần 4): Quy định các hạng mục bắt buộc phải thực hiện trên từng máy biến dòng trước khi bàn giao, bao gồm thử nghiệm độ bền điện áp tần số công nghiệp trên các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, thử nghiệm cách điện giữa các vòng dây, và kiểm tra tính đúng đắn của việc ghi nhãn các cực đấu dây.
- Thử điển hình (Phần 5): Quy định các phép thử nghiêm ngặt nhằm xác định tính năng thiết kế của dòng sản phẩm, bao gồm thử nghiệm khả năng chịu dòng ngắn hạn (nhiệt và động), thử nghiệm độ tăng nhiệt ở điều kiện vận hành khắc nghiệt nhất, và thử nghiệm điện áp xung đối với các máy biến dòng lắp đặt ở những nơi có nguy cơ quá điện áp khí quyển.
- Ghi nhãn (Phần 6): Quy định chi tiết về nội dung và cách thức thể hiện nhãn mác trên máy biến dòng. Nhãn phải chứa đầy đủ các thông tin cơ bản như tên nhà sản xuất, số chế tạo, dòng điện định mức sơ cấp/thứ cấp, tần số danh định, cấp cách điện và công suất danh định.
- Chương 2: Yêu cầu bổ sung đối với máy biến dòng đo lường
Chương này tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật đặc thù và phương pháp thử nghiệm bổ sung dành riêng cho máy biến dòng được sử dụng kết hợp với các dụng cụ đo lường điện (như ampe kế, công tơ điện, bộ ghi chỉ số).
- Quy định chung (Phần 7): Xác định phạm vi áp dụng bổ sung cho máy biến dòng đo lường, nhấn mạnh vai trò của việc đảm bảo độ chính xác cao trong phạm vi dòng điện làm việc bình thường.
- Yêu cầu về độ chính xác (Phần 8): Phân loại các cấp chính xác tiêu chuẩn cho máy biến dòng đo lường (ví dụ: 0.1; 0.2; 0.5; 1; 3; 5). Quy định giới hạn sai số dòng điện (sai số tỷ số) và sai số góc (độ lệch pha) tương ứng với từng cấp chính xác tại các giá trị dòng điện phần trăm so với định mức (từ 5% đến 120% dòng định mức). Quy định về hệ số an toàn của dụng cụ đo (FS) nhằm bảo vệ các thiết bị đo lường không bị hư hỏng khi xảy ra sự cố ngắn mạch hệ thống.
- Thử độ chính xác (Phần 9): Hướng dẫn chi tiết các phương pháp thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên để xác định sai số dòng điện và sai số góc. Các phép thử này phải được thực hiện ở tần số danh định và với các phụ tải thử nghiệm phù hợp.
- Ghi nhãn (Phần 10): Yêu cầu nhãn của máy biến dòng đo lường phải thể hiện rõ ràng cấp chính xác và hệ số an toàn danh định (FS) bên cạnh các thông tin chung đã quy định ở Chương 1.
- Chương 3: Yêu cầu bổ sung cho máy biến dòng bảo vệ
Chương này đưa ra các quy định nghiêm ngặt đối với máy biến dòng dùng cho hệ thống rơle bảo vệ, nơi thiết bị phải hoạt động chính xác ngay cả khi dòng điện tăng cao gấp nhiều lần dòng định mức do sự cố.
- Quy định chung (Phần 11): Nêu rõ các yêu cầu đặc thù đối với máy biến dòng bảo vệ, đặc biệt là khả năng duy trì tỷ số biến đổi và hạn chế sai số khi dòng điện sơ cấp vượt quá nhiều lần giá trị danh định để đảm bảo rơle bảo vệ hoạt động đúng thiết kế.
- Yêu cầu về độ chính xác (Phần 12): Định nghĩa các cấp chính xác cho máy biến dòng bảo vệ (thường ký hiệu là P, ví dụ: 5P, 10P). Quy định giới hạn sai số tổng hợp (composite error) ở dòng điện giới hạn độ chính xác danh định. Xác định hệ số giới hạn độ chính xác danh định (ALF) - bội số của dòng điện sơ cấp danh định mà tại đó máy biến dòng vẫn đảm bảo sai số tổng hợp trong giới hạn cho phép.
- Các phép thử độ chính xác (Phần 13): Quy định các phương pháp thử nghiệm để xác định sai số tổng hợp và kiểm tra hệ số giới hạn độ chính xác. Các phép thử này có thể được thực hiện bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việc đo đặc tính kích từ (đường cong từ hóa) của lõi thép.
- Ghi nhãn (Phần 14): Yêu cầu bắt buộc phải ghi rõ cấp chính xác bảo vệ và hệ số giới hạn độ chính xác danh định trên nhãn thiết bị (ví dụ: 5P10 hoặc 10P20) để người vận hành dễ dàng nhận biết và phối hợp bảo vệ hệ thống điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Current Transformers
Lời nói đầu
TCVN 5928 – 1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 185 – 1966;
TCVN 5928 – 1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1
Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
MÁY BIẾN DÒNG
Current Transformers
CHƯƠNG 1 - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MÁY BIẾN DÒNG
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy biến dòng sản xuất mới được sử dụng cùng với dụng cụ đo lường điện và thiết bị bảo vệ có tần số từ 15 đến 100 Hz.
Mặc dù các yêu cầu chỉ liên quan đến các máy biến dòng có các cuộn dây cách ly nhưng cũng áp dụng đối với máy biến dòng kiểu tự ngẫu.
Nếu không có quy định nào khác, máy biến dòng phải làm việc được trong các điều kiện sử dụng sau đây:
Chú thích: Cơ sở sản xuất cần đưa ra điều kiện sử dụng khi nó khác với quy định trong tiêu chuẩn này.
2.1. Nhiệt độ môi trường
Lớn nhất 400C
Hàng ngày, không lớn hơn 300C
Nhỏ nhất, đối với máy dùng trong nhà -50C
Nhỏ nhất, đối với máy dùng ngoài trời -250C
2.2. Độ cao đến 1000m so với mực nước biển
2.3. Điều kiện khí quyển môi trường không bị ô nhiễm nặng
2.4. Hệ thống nối đất
1) Hệ thống trung tính cách ly (xem định nghĩa, điều 3.18)
2) Hệ thống trung tính cộng hưởng (xem định nghĩa, điều 3.19)
3) Hệ thống trung tính nối đất (xem định nghĩa, điều 3.21)
a) Hệ thống trung tính nối đất hiệu quả
b) Hệ thống trung tính nối đất không hiệu quả
3.1. Máy biến đổi dùng cho dụng cụ
Là máy biến đổi để cấp nguồn cho các dụng cụ đo, thiết bị chỉ thị, rơle và các khí cụ tương tự.
3.2. Máy biến dòng
Là máy biến đổi dùng cho dụng cụ mà dòng điện trong mạch thứ cấp, trong điều kiện sử dụng bình thường, tỷ lệ với dòng điện mạch sơ cấp và lệch pha một góc xấp xỉ 00 đối với chiều nối thích hợp.
3.3. Cuộn sơ cấp
Là cuộn dây mà dòng điện chạy qua được biến đổi
3.4. Cuộn sơ cấp
Là cuộn cung cấp, nó sẽ cung cấp dòng điện cho mạch của dụng cụ đo, thiết bị chỉ thị, rơ le hoặc các khí cụ tương tự.
3.5. Mạch thứ cấp.
Là mạch ngoài được cung cấp điện từ cuộn thứ cấp của máy biến đổi.
3.6. Dòng điện sơ cấp danh định
Là giá trị dòng điện sơ cấp mà máy biến dòng dựa vào đó để tính toán, thiết kế.
3.7. Dòng điện thứ cấp danh định
Là giá trị dòng điện thứ cấp mà máy biến dòng dựa vào đó để tính toán, thiết kế.
3.8. Tỷ số biến dòng thực tế
Là tỷ số giữa dòng điện sơ cấp thực tế và dòng điện thứ cấp thực tế.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6097:1996 (IEC 186 : 1987) về Máy biến điện áp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4697:1989 về máy biến áp - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7697-1:2007 (IEC 60044-1:2003) về máy biến đổi đo lường - Phần 1: Máy biến dòng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6097:1996 (IEC 186 : 1987) về Máy biến điện áp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4697:1989 về máy biến áp - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5928:1995 (IEC 185 - 1966) về Máy biến dòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5928:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
