Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-11:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-11:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60076-11:2004. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và điều kiện vận hành đối với máy biến áp điện lực kiểu khô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy biến áp điện lực kiểu khô (bao gồm cả máy biến áp tự ngẫu) có điện áp cao nhất dùng cho thiết bị lên đến và bằng 36 kV, công suất định mức từ 50 kVA đến 40 MVA. Các trường hợp loại trừ không áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm:
- Máy biến áp kiểu khô một pha có công suất nhỏ hơn 1 kVA và máy biến áp đa pha có công suất nhỏ hơn 5 kVA.
- Máy biến áp đo lường (bao gồm máy biến dòng và máy biến áp đo lường điện áp).
- Máy biến áp khởi động và máy biến áp thử nghiệm chuyên dụng.
- Máy biến áp dùng cho đầu kéo lắp trên các phương tiện đường sắt.
- Máy biến áp phòng nổ và máy biến áp dùng trong hầm mỏ.
- Máy biến áp hàn và máy biến áp điều chỉnh điện áp.
- Máy biến áp lực nhỏ có lưu ý đặc biệt về an toàn.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 6306-1 (IEC 60076-1): Máy biến áp điện lực - Phần 1: Quy định chung.
- TCVN 6306-2 (IEC 60076-2): Máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt.
- TCVN 6306-3 (IEC 60076-3): Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện, thử nghiệm điện môi và khoảng cách cách điện ngoài không khí.
- TCVN 6306-5 (IEC 60076-5): Máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch.
- IEC 60085: Đánh giá và phân loại nhiệt của cách điện.
- IEC 60270: Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Đo phóng điện cục bộ.
- IEC 60529: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong thiết kế, chế tạo và thử nghiệm máy biến áp kiểu khô:
- Máy biến áp kiểu khô (Dry-type transformer): Là máy biến áp có mạch từ và các cuộn dây không ngâm trong chất lỏng cách điện mà được làm mát bằng không khí hoặc khí gas khác.
- Cuộn dây bọc (Encapsulated winding): Cuộn dây được đúc hoặc bọc kín bằng chất cách điện rắn (thường là nhựa đúc epoxy) dưới điều kiện chân không hoặc áp suất để ngăn ngừa ẩm và tác động từ môi trường bên ngoài.
- Cuộn dây không bọc (Non-encapsulated winding): Cuộn dây được tẩm hoặc phủ bằng sơn cách điện, vecni hoặc nhựa nhưng không tạo thành lớp bọc kín hoàn toàn bằng chất cách điện rắn.
- Nhiệt độ môi trường tối đa (Maximum ambient temperature): Nhiệt độ cao nhất của môi trường không khí xung quanh máy biến áp khi vận hành bình thường.
Điều 4: Điều kiện vận hành tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định các điều kiện môi trường bình thường để máy biến áp kiểu khô hoạt động ổn định và đạt tuổi thọ thiết kế:
- Độ cao so với mực nước biển: Không vượt quá 1000 mét. Nếu vận hành ở độ cao lớn hơn, phải hiệu chỉnh lại giới hạn độ tăng nhiệt và khoảng cách cách điện theo quy định cụ thể.
- Nhiệt độ môi trường xung quanh đối với máy biến áp lắp đặt trong nhà:
- Nhiệt độ tối đa không vượt quá 40 độ C.
- Nhiệt độ trung bình ngày không vượt quá 30 độ C.
- Nhiệt độ trung bình năm không vượt quá 20 độ C.
- Nhiệt độ tối thiểu không được thấp hơn -5 độ C.
- Nhiệt độ môi trường xung quanh đối với máy biến áp lắp đặt ngoài trời: Nhiệt độ tối thiểu không được thấp hơn -25 độ C, các giới hạn nhiệt độ tối đa và trung bình tương tự như lắp đặt trong nhà.
- Dạng sóng của điện áp nguồn cung cấp: Phải gần như hình sin để tránh gây tổn hao phụ và quá nhiệt cho máy biến áp.
- Sự đối xứng của điện áp nguồn ba pha: Đối với máy biến áp ba pha, điện áp nguồn cấp phải gần như đối xứng giữa các pha để đảm bảo cân bằng vận hành.
Các điều kiện vận hành đặc biệt
Trong trường hợp máy biến áp kiểu khô phải vận hành trong các điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn nêu trên (ví dụ: độ cao trên 1000m, nhiệt độ môi trường cực đoan, độ ẩm quá cao, môi trường có chất ăn mòn hoặc bụi dẫn điện), người mua phải thỏa thuận trước với nhà sản xuất để có các biện pháp thiết kế, bảo vệ và thử nghiệm phù hợp nhằm đảm bảo an toàn hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC - PHẦN 11: MÁY BIẾN ÁP KIỂU KHÔ
Power transformers - Part 11: Dry-type transformers
Lời nói đầu
TCVN 6306-11 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60076-11: 2004;
TCVN 6306-11 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 6306-11: 2009 là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6306.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6306 (IEC 60076), Máy biến áp điện lực, gồm các phần sau:
TCVN 6306-1 : 2006 (IEC 60076-1), Máy biến áp điện lực - Phần 1: Quy định chung
TCVN 6306-2 : 2006 (IEC 60076-2), Máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt
TCVN 6306-3 : 2006 (IEC 60076-3), Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện, thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí
TCVN 6306-5 : 2006 (IEC 60076-5), Máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch
TCVN 6306-11 : 2009 (IEC 60076-11), Máy biến áp điện lực - Phần 11: Máy biến áp kiểu khô
MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC - PHẦN 11: MÁY BIẾN ÁP KIỂU KHÔ
Power transformers - Part 11: Dry-type transformers
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy biến áp điện lực kiểu khô (kể cả máy biến áp tự ngẫu) có điện áp cao nhất dùng cho thiết bị nhỏ hơn hoặc bằng 36 kV và có ít nhất là một cuộn dây làm việc ở điện áp lớn hơn 1,1 kV. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các công nghệ về kết cấu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Máy biến áp kiểu khô loại nạp khí không phải là không khí;
- Máy biến áp một pha có công suất danh định nhỏ hơn 5 kVA;
- Máy biến áp nhiều pha có công suất danh định nhỏ hơn 15 kVA;
- Máy biến đổi đo lường (xem TCVN 7697 (IEC 60044) và IEC 60186);
- Máy biến áp dùng cho khởi động;
- Máy biến áp dùng cho thử nghiệm;
- Máy biến áp dùng cho máy cán được lắp đặt trên bệ của máy cán;
- Máy biến áp chịu cháy và máy biến áp dùng trong mỏ hầm lò;
- Máy biến áp hàn;
- Máy biến áp dùng để điều chỉnh điện áp;
- Máy biến áp điện lực cỡ nhỏ trong đó yếu tố về an toàn được quan tâm đặc biệt.
Trong trường hợp không có các tiêu chuẩn IEC quy định cho các các máy biến áp nêu trên hoặc cho các máy biến áp chuyên dùng khác, thì có thể áp dụng toàn bộ hoặc áp dụng một phần của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)
TCVN 6306-1: 2006 (IEC 60076-1:1993), Máy biến áp điện lực - Phần 1: Quy định chung
TCVN 6306-2 (IEC 60076-2), Máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt
TCVN 6306-3 (IEC 60076-3), Máy biến áp điện lực - Phần 3: Cấp cách điện, thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí
TCVN 6306-5 (IEC 60076-5), Máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch
IEC 60050 (tất cả các phần), International Electrotechnical Vocabulary (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12237-2-6:2018 (IEC 61558-2-6:2018) về An toàn của máy biến áp, cuộn kháng, bộ cấp nguồn và các sản phẩm tương tự dùng cho điện áp nguồn đến 1100V - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể và thử nghiệm dùng cho máy biến áp cách ly an toàn và bộ cấp nguồn kết hợp với máy biến áp cách ly an toàn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7697-1:2007 (IEC 60044-1:2003) về máy biến đổi đo lường - Phần 1: Máy biến dòng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7697-2:2007 (IEC 60044-2: 2003) máy biến đổi đo lường - Phần 2: Máy biến điện áp kiểu cảm ứng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-2-4:2008 (IEC/TR 61000-2-4 : 2002) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-4: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp trong khu công nghiệp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7922:2008 về Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12237-2-6:2018 (IEC 61558-2-6:2018) về An toàn của máy biến áp, cuộn kháng, bộ cấp nguồn và các sản phẩm tương tự dùng cho điện áp nguồn đến 1100V - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể và thử nghiệm dùng cho máy biến áp cách ly an toàn và bộ cấp nguồn kết hợp với máy biến áp cách ly an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11 : 2004) về Máy biến áp điện lực - Phần 11: Máy biến áp kiểu khô
- Số hiệu: TCVN6306-11:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
