Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-1:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-1:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò nền tảng trong công tác kiểm tra, đánh giá và kiểm soát chất lượng các loại dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin và sinh phẩm y tế tại Việt Nam. Bộ tiêu chuẩn này đưa ra các quy trình thực hành chuẩn hóa, các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt và phương pháp tính toán khoa học nhằm đảm bảo tính an toàn, hiệu quả của thuốc trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Cấu trúc tổng thể của Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được xây dựng một cách toàn diện và phân chia thành 5 phần chuyên biệt với quy mô tổng cộng 1.158 tiêu chuẩn cụ thể:
- Phần 1: Gồm 201 tiêu chuẩn quy định về các phương pháp kiểm nghiệm thuốc và các chuyên mục kỹ thuật liên quan.
- Phần 2: Gồm 362 tiêu chuẩn áp dụng riêng cho nhóm nguyên liệu hóa dược.
- Phần 3: Gồm 257 tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm thành phẩm hóa dược.
- Phần 4: Gồm 315 tiêu chuẩn áp dụng cho dược liệu và các loại thuốc có nguồn gốc từ dược liệu.
- Phần 5: Gồm 23 tiêu chuẩn áp dụng cho vắc xin và các loại sinh phẩm y tế.
Các nội dung kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm cốt lõi
Phần 1 của bộ tiêu chuẩn tập trung vào các phương pháp kiểm nghiệm thực tế với các quy định chi tiết sau:
1. Quy định về cồn thuốc chế biến từ dược liệu
- Tỷ lệ quy chuẩn: Phần lớn các loại cồn thuốc điều chế từ dược liệu được biểu thị theo tỷ lệ chuẩn hóa là 20 g dược liệu khô tương ứng trong mỗi 100 ml cồn thuốc thành phẩm.
- Nguyên tắc pha loãng: Các loại cồn thuốc khác nhau không nhất thiết phải tiến hành pha loãng để đạt cùng một tỷ lệ cố định giữa lượng dược liệu ban đầu và thể tích cồn thuốc. Tỷ lệ này sẽ thay đổi linh hoạt tùy thuộc vào các yêu cầu cụ thể được mô tả trong các thử nghiệm xác định hàm lượng của hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất trong từng chuyên luận riêng biệt.
- Hiệu chỉnh nồng độ: Trong quá trình điều chế, cồn thuốc phải được định lượng dựa trên các thử nghiệm xác định hàm lượng. Sử dụng các giá trị thu được từ kết quả định lượng thực tế để tiến hành điều chỉnh nồng độ cuối cùng của cồn thuốc bằng cách bổ sung thêm dung môi hoặc làm bay hơi một phần dung môi.
2. Tiêu chuẩn giới hạn nhiệt độ chưng cất
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ thể tích thu hồi tối thiểu đối với các phân đoạn chưng cất ở các dải nhiệt độ xác định:
- Phân đoạn chưng cất trong khoảng nhiệt độ từ 80 °C đến 82 °C: Thể tích thu hồi không được ít hơn 95 %.
- Phân đoạn chưng cất trong khoảng nhiệt độ từ 49 °C đến 53 °C: Thể tích thu hồi không được ít hơn 95 %.
- Phân đoạn chưng cất trong khoảng nhiệt độ từ 123 °C đến 126 °C: Thể tích thu hồi không được ít hơn 95 %.
- Phân đoạn chưng cất trong khoảng nhiệt độ từ 145 °C đến 147 °C: Thể tích thu hồi không được ít hơn 95 %.
3. Phương pháp sắc ký và cơ chế phân tách
- Cơ chế hoạt động: Quá trình phân tách trong hệ thống sắc ký chủ yếu dựa trên cơ chế phân bố. Phương pháp này sử dụng silica đã được biến đổi hóa học để làm pha tĩnh và các dung môi phân cực để làm pha động.
- Biến đổi hóa học bề mặt: Bề mặt của chất mang (ví dụ như các nhóm silanol của silica) được cho phản ứng với các thuốc thử silan khác nhau nhằm tạo thành các dẫn xuất silyl có liên kết cộng hóa trị. Quá trình này giúp che phủ một số lượng khác nhau các vị trí hoạt động trên bề mặt chất mang.
- Yếu tố quyết định: Bản chất của các pha liên kết này là tham số kỹ thuật quan trọng nhất để xác định và định hình các tính chất tách của toàn bộ hệ thống sắc ký.
4. Kiểm soát giới hạn dung môi tồn dư trong dược phẩm
- Mục tiêu quy định: Đề ra lượng dung môi hữu cơ tối đa cho phép tồn dư trong dược phẩm nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người bệnh trong quá trình điều trị.
- Khuyến cáo kỹ thuật: Khuyến cáo các đơn vị sản xuất ưu tiên sử dụng các loại dung môi có độ độc tính thấp, đồng thời thiết lập các giới hạn độc tính có thể chấp nhận được đối với từng loại dung môi cụ thể.
5. Chương trình nhiệt độ trong phân tích sắc ký
Tiêu chuẩn thiết lập các chương trình nhiệt độ tuyến tính, chương trình gradient dung môi và chương trình nhiệt độ buồng cột cụ thể:
- Chương trình nhiệt độ buồng cột: Duy trì nhiệt độ ban đầu ở mức 80 °C trong vòng 1 phút; sau đó tăng nhiệt độ với tốc độ 30 °C/phút cho đến khi đạt 150 °C và duy trì tại mức này trong 3 phút; tiếp tục tăng nhiệt độ với tốc độ 4 °C/phút cho đến khi đạt 280 °C và duy trì ổn định trong 1 phút.
- Nhiệt độ các bộ phận phụ trợ: Nhiệt độ tại cổng tiêm mẫu được quy định cố định ở mức 250 °C; nhiệt độ tại bộ phát hiện (detector) được quy định ở mức 275 °C.
6. Quy định về tạp chất và xử lý số liệu thống kê
- Xác định tạp chất: Tất cả các phần bụi và bột vụn siêu nhỏ không thể phân biệt được bằng mắt thường đều phải được tính gộp vào mục tạp chất của mẫu thử.
- Phân tích phương sai (ANOVA): Tiêu chuẩn cung cấp hệ thống các công thức toán học cần thiết để thực hiện phân tích phương sai trong đánh giá kết quả kiểm nghiệm. Người thực hiện có thể tham khảo thêm các ví dụ thực tế tại mục 3.2.8 và Bảng ghi chú các ký hiệu tại mục 6 để áp dụng chính xác.
- Mô hình đường thẳng song song: Trình bày các ví dụ minh họa chi tiết về cách thức áp dụng các công thức tính toán liên quan đến mô hình đường thẳng song song trong thực hành kiểm nghiệm.
- Giải phẫu sinh học: Quy định các thao tác kỹ thuật liên quan đến việc xác định và xử lý phần trên và phần dưới của hành tủy trong các thử nghiệm sinh học đặc thù.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC (GỒM 201 TIÊU CHUẨN)
Set of national standards for medicines -
Part 1: General methods for quality control of medicines
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Quy định chung
3 Kí hiệu và các chữ viết tắt
Phụ lục 1
1.1 Cao thuốc
1.2 Cồn thuốc
1.3 Dung dịch thuốc
1.4 Sirô thuốc
1.5 Hỗn dịch thuốc
1.6 Nhũ tương thuốc
1.7 Thuốc bột
1.8
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11729:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mefenacet
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11731:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cyromazine
- 1Luật đo lường 2011
- 2Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11729:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mefenacet
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11731:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cyromazine
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-5:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế (Gồm 23 tiêu chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-1:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc (Gồm 201 tiêu chuẩn)
- Số hiệu: TCVNI-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
