Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9889-1:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9889-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60931-1:1996 và sửa đổi 1:2002. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tụ điện công suất nối song song loại không tự phục hồi, được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1000V, tần số từ 15 Hz đến 60 Hz. Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các tính năng kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, thông số đặc trưng, yêu cầu an toàn cũng như các hướng dẫn chi tiết về lắp đặt và vận hành thiết bị.
Mục 1: Yêu cầu chung và các định nghĩa cơ bản
Mục này thiết lập phạm vi áp dụng và các định nghĩa nền tảng cho toàn bộ tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho cả các phần tử tụ điện, đơn vị tụ điện và bộ tụ điện được đấu nối song song với lưới điện xoay chiều nhằm mục đích nâng cao hệ số công suất của lưới điện.
- Định nghĩa về phần tử (element): Định nghĩa rõ ràng về phần tử tụ điện là cấu phần nhỏ nhất cấu thành nên tụ điện, bao gồm các điện cực được ngăn cách bởi chất điện môi.
- Các thuật ngữ kỹ thuật khác: Làm rõ các khái niệm về tụ điện không tự phục hồi, điện áp danh định, dòng điện danh định, tần số danh định và dung lượng danh định của thiết bị.
Mục 2: Yêu cầu chất lượng và các thử nghiệm kiểm tra
Để đảm bảo thiết bị vận hành ổn định và tin cậy trong hệ thống điện, tiêu chuẩn đưa ra hệ thống các thử nghiệm nghiêm ngặt:
- Thử nghiệm thường xuyên (Routine tests): Các thử nghiệm bắt buộc phải thực hiện trên từng tụ điện trước khi xuất xưởng, bao gồm thử nghiệm đo dung lượng, đo tổn hao, thử nghiệm điện áp giữa các cực và thử nghiệm điện áp giữa các cực với vỏ.
- Thử nghiệm điển hình (Type tests): Được thực hiện nhằm xác nhận thiết kế của tụ điện đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật quy định, bao gồm thử nghiệm độ bền nhiệt, thử nghiệm điện áp xung, và thử nghiệm phóng điện.
- Thử nghiệm chấp nhận (Acceptance tests): Quy trình kiểm tra thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng để nghiệm thu lô hàng.
Mục 3: Quy định về khả năng chịu quá tải
Tụ điện công suất trong quá trình vận hành thực tế thường xuyên phải đối mặt với các hiện tượng quá tải điện áp và quá tải dòng điện. Tiêu chuẩn quy định rõ:
- Quá điện áp cho phép: Giới hạn mức điện áp cực đại mà tụ điện có thể chịu đựng được trong các khoảng thời gian ngắn nhất định mà không làm suy giảm tuổi thọ của chất điện môi.
- Quá dòng điện cho phép: Quy định hệ số quá dòng cực đại (thường do ảnh hưởng của sóng hài) mà tụ điện có thể vận hành liên tục mà không bị quá nhiệt hoặc hư hỏng cơ học.
Mục 4: Yêu cầu về an toàn đối với thiết bị
An toàn là một trong những nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn TCVN 9889-1:2013 nhằm bảo vệ người vận hành và hệ thống điện xung quanh:
- Thiết bị xả điện: Yêu cầu bắt buộc mỗi đơn vị tụ điện phải được tích hợp hoặc trang bị kèm theo bộ phận xả điện hiệu quả, đảm bảo giảm điện áp dư xuống mức an toàn trong một khoảng thời gian quy định sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn điện.
- Bảo vệ quá áp nội bộ: Quy định các cơ chế bảo vệ an toàn khi xảy ra sự cố đánh thủng điện môi bên trong vỏ tụ điện, ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ hoặc rò rỉ chất lỏng cách điện ra môi trường.
- Nối đất an toàn: Quy định chi tiết về điểm nối đất trên vỏ tụ điện để đảm bảo an toàn tuyệt đối chống điện giật.
Mục 5: Quy định về ghi nhãn thiết bị
Nhãn của tụ điện phải được chế tạo bằng vật liệu bền bỉ, không bị mờ theo thời gian và phải hiển thị đầy đủ các thông tin kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại.
- Ký hiệu mã hiệu của loại tụ điện và số sê-ri sản xuất.
- Các thông số định mức: Điện áp danh định (V), dung lượng danh định (kVar), tần số danh định (Hz).
- Dải nhiệt độ vận hành cho phép và mức cách điện của thiết bị.
- Thông tin về thiết bị xả điện tích hợp bên trong.
Mục 6: Hướng dẫn lắp đặt và vận hành an toàn
Để tối ưu hóa hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của tụ điện, tiêu chuẩn cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật chi tiết cho quá trình lắp đặt và vận hành:
- Điều kiện môi trường lắp đặt: Yêu cầu về thông gió, kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh và phòng ngừa bụi bẩn, ẩm ướt hoặc các chất ăn mòn hóa học.
- Kết nối điện: Hướng dẫn cách đấu nối dây dẫn, lựa chọn thiết bị bảo vệ (như cầu chì, aptomat) phù hợp để tránh hiện tượng dòng điện khởi động quá lớn khi đóng cắt tụ điện.
- Bảo dưỡng định kỳ: Khuyến nghị các nội dung cần kiểm tra định kỳ như đo dòng điện vận hành, kiểm tra nhiệt độ vỏ tụ, và vệ sinh bề mặt sứ cách điện để ngăn ngừa sự cố phóng điện bề mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Shunt power capacitors of the non-self-healing type for a.c. systems having a rated voltage up to and including 1 000 V - Part 1: General - Performance, testing and rating - Safety requirements - Guide for installation and operation
Lời nói đầu
TCVN 9889-1:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 60931-1:1996 và sửa đổi 1:2002;
TCVN 9889-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn IEC 60931, Tụ điện công suất nối song song loại không tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1 000 V gồm 3 phần:
TCVN 9889-1:2013 (IEC 60931-1:1996, a1:2002), Phần 1: Yêu cầu chung - Tinh năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng - Yêu cầu an toàn - Hướng dẫn lắp đặt và vận hành
IEC 60931-2:1995, Phần 2: Thử nghiệm lão hóa và thử nghiệm phá hủy
IEC 60931-3:1996, Phần 3: Cầu chảy bên trong
TỤ ĐIỆN CÔNG SUẤT NỐI SONG SONG LOẠI KHÔNG TỰ PHỤC HỒI DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 1 000 V - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG - TÍNH NĂNG, THỬ NGHIỆM VÀ THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG - YÊU CẦU AN TOÀN - HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH
Shunt power capacitors of the non-self-healing type for a.c. systems having a rated voltage up to and including 1 000 V - Part 1: General - Performance, testing and rating - Safety requirements - Guide for installation and operation
Mục 1: Yêu cầu chung
1. Phạm vi áp dụng và mục đích
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khối tụ điện và dãy tụ điện chủ yếu được thiết kế để hiệu chỉnh hệ số công suất của hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1 000 V và tần số từ 15 Hz đến 60 Hz.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các tụ điện được thiết kế để sử dụng trong mạch lọc công suất. Các định nghĩa, yêu cầu và thử nghiệm bổ sung đối với tụ lọc được nêu trong Phụ lục A.
Các yêu cầu bổ sung đối với tụ điện được bảo vệ bằng các cầu chảy bên trong cũng như các yêu cầu đối với cầu chảy bên trong được cho trong IEC 60931-3.
Các tụ điện dưới đây không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này:
- Tụ điện công suất nối song song loại tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1 000 V (IEC 60831).
- Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1 000 V(IEC 60871).
- Tụ điện dùng cho máy gia nhiệt kiểu cảm ứng làm việc ở các tần số từ 40 Hz đến 24 000 Hz (IEC 60110);
- Tụ điện nối tiếp (IEC 60143).
- Tụ điện dùng cho các ứng dụng là động cơ và tương tự (IEC 60252).
- Tụ điện ghép nối và tụ điện phân áp (IEC 60358).
- Tụ điện được sử dụng trong mạch điện tử công suất (IEC 61071).
- Tụ điện xoay chiều cỡ nhỏ được sử dụng trong bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn phóng điện (IEC 61048 và IEC 61049).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4433:1987 (ST SEV 1614-79) về Tụ điện - Yêu cầu chung khi đo các thông số điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-1:2013 (IEC 62490-1:2010) về Phương pháp đo ESL – Phần 1: Tụ điện có chân bằng dây dùng trong thiết bị điện tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6747:2009 (IEC 60062 : 2004) về Hệ thống mã dùng cho điện trở và tụ điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 (IEC/TS 60871-2:1999) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 2: Thử nghiệm độ bền điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-3:2013 (IEC/TR 60871-3:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 3: Bảo vệ tụ điện nối song song và dãy tụ điện nối song song
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-4:2013 (IEC 60871-4:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 4: Cầu chảy bên trong
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-3-1:2017 (IEC 60384-3-1:2006) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 3-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện không đổi điện phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit - Mức đánh giá EZ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11918:2017 (ANSI/CAN/UL-2272:2016) về Hệ thống điện dùng cho xe điện cá nhân
- 1Quyết định 4077/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tụ điện công suất nối song song do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4433:1987 (ST SEV 1614-79) về Tụ điện - Yêu cầu chung khi đo các thông số điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-2-2:2008 (IEC/TR 61000-2-2 : 2002) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiều dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-1:2013 (IEC 62490-1:2010) về Phương pháp đo ESL – Phần 1: Tụ điện có chân bằng dây dùng trong thiết bị điện tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8083-1:2009 (IEC 60831-1 : 2002) về Tụ điện công suất nối song song loại tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1 000 V - Phần 1: Yêu cầu chung - Tính năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng - Yêu cầu an toàn - Hướng dẫn lắp đặt và vận hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6747:2009 (IEC 60062 : 2004) về Hệ thống mã dùng cho điện trở và tụ điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-1:2013 (IEC 60871-1:2005) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 (IEC/TS 60871-2:1999) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 2: Thử nghiệm độ bền điện
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-3:2013 (IEC/TR 60871-3:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 3: Bảo vệ tụ điện nối song song và dãy tụ điện nối song song
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-4:2013 (IEC 60871-4:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 4: Cầu chảy bên trong
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-3-1:2017 (IEC 60384-3-1:2006) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 3-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện không đổi điện phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit - Mức đánh giá EZ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11918:2017 (ANSI/CAN/UL-2272:2016) về Hệ thống điện dùng cho xe điện cá nhân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9889-1:2013 (IEC 60931-1:1996, With Amendment 1:2002) về Tụ điện công suất nối song song loại không tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1000V - Phần 1: Yêu cầu chung - Tính năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng -Yêu cầu an toàn - Hướng dẫn lắp đặt và vận hành
- Số hiệu: TCVN9889-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
