Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8083-1:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8083-1:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60831-1:2002. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, hướng dẫn an toàn, lắp đặt và vận hành đối với tụ điện công suất nối song song loại tự phục hồi, được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1.000 V, tần số từ 15 Hz đến 60 Hz.
Nội dung cốt lõi của TCVN 8083-1:2009
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung quy định trong tiêu chuẩn, đặc biệt tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật vận hành, an toàn và các công thức tính toán phụ lục.
1. Quy định chung và Yêu cầu chất lượng (Mục 1 & Mục 2)
Tiêu chuẩn thiết lập các định nghĩa cơ bản và phân loại các thử nghiệm bắt buộc đối với tụ điện công suất bao gồm:
- Đo điện dung và tính toán công suất ra thực tế của tụ điện.
- Đo tang của góc tổn hao (tg d) ở nhiệt độ môi trường và nhiệt độ nâng cao nhằm đánh giá chất lượng chất điện môi.
- Các thử nghiệm điện áp nghiêm ngặt giữa các đầu nối, và giữa đầu nối với vỏ chứa.
- Thử nghiệm cơ cấu phóng điện bên trong, thử nghiệm độ kín, độ ổn định nhiệt, thử nghiệm xung sét, thử nghiệm lão hóa, thử nghiệm tự phục hồi và thử nghiệm phá hủy nhằm đảm bảo tụ điện hoạt động an toàn trong các điều kiện khắc nghiệt.
2. Giới hạn quá tải (Mục 3)
- Điện áp cho phép lớn nhất: Quy định các hệ số quá điện áp mà tụ điện có thể chịu đựng được trong các khoảng thời gian nhất định trong trường hợp lưới điện xảy ra sự cố hoặc biến động.
- Dòng điện cho phép lớn nhất: Tụ điện phải được thiết kế để hoạt động liên tục ở dòng điện hiệu dụng bằng 1,3 lần dòng điện danh định. Điều này nhằm dự phòng cho các ảnh hưởng do sóng hài và quá điện áp ở tần số cơ bản.
3. Yêu cầu an toàn và Ghi nhãn (Mục 4 & Mục 5)
- Cơ cấu phóng điện: Tụ điện phải được trang bị cơ cấu phóng điện tự động để giảm điện áp dư trên các đầu nối xuống mức an toàn sau khi ngắt nguồn.
- Yêu cầu an toàn khác: Quy định về mối nối vỏ chứa, bảo vệ môi trường chống rò rỉ chất lỏng tẩm và các biện pháp phòng ngừa cháy nổ.
- Ghi nhãn: Quy định chi tiết các thông tin bắt buộc phải ghi trên nhãn của khối tụ điện và dãy tụ điện như điện áp danh định, công suất danh định, tần số, cấp nhiệt độ, và ký hiệu an toàn.
4. Hướng dẫn lắp đặt và vận hành (Mục 6)
Đây là phần hướng dẫn kỹ thuật chi tiết dành cho kỹ sư vận hành hệ thống điện:
- Yêu cầu vận hành chung: Khác với các thiết bị điện khác, tụ điện nối song song hoạt động liên tục ở đầy tải hoặc gần đầy tải. Ứng suất quá mức hoặc quá nhiệt sẽ làm giảm nghiêm trọng tuổi thọ của tụ điện. Việc đưa điện dung vào hệ thống có thể gây ra các hiện tượng bất lợi như khuếch đại sóng hài, tự kích thích của máy điện, và quá điện áp do đóng cắt.
- Chọn điện áp danh định: Điện áp danh định của tụ điện phải ít nhất bằng điện áp vận hành của lưới điện, có tính đến độ tăng điện áp do chính tụ điện gây ra (đặc biệt là trong thời điểm tải nhẹ) hoặc do các cuộn kháng mắc nối tiếp để lọc hài.
- Nhiệt độ làm việc và lắp đặt: Nhiệt độ điểm nóng là yếu tố quyết định tuổi thọ tụ điện. Tụ điện phải được lắp đặt ở nơi thông gió tốt, tránh bức xạ trực tiếp từ mặt trời hoặc nguồn nhiệt. Khi lắp đặt ở độ cao trên 2.000 m so với mực nước biển, khả năng tản nhiệt bị giảm, cần phải điều chỉnh giảm công suất ra của tụ điện.
- Điều kiện vận hành đặc biệt: Nhà chế tạo phải cung cấp giải pháp thiết kế đặc biệt khi tụ điện làm việc trong môi trường có độ ẩm tương đối cao, nấm mốc phát triển nhanh, khí quyển có chất ăn mòn (khu công nghiệp, ven biển), hoặc môi trường bị nhiễm bẩn nặng.
- Bảo vệ chống quá điện áp: Khi tụ điện được nối cố định với động cơ, cần đảm bảo dòng điện của tụ điện nhỏ hơn dòng điện từ hóa của động cơ (khuyến nghị ở mức khoảng 90%) để tránh hiện tượng tự kích thích làm tăng điện áp nguy hiểm khi ngắt động cơ.
- Dòng điện quá tải và sóng hài: Sóng hài phát sinh từ bộ chỉnh lưu, thiết bị điện tử công suất hoặc lõi biến áp bão hòa có thể gây quá tải dòng điện cho tụ điện. Các giải pháp khắc phục bao gồm dịch chuyển vị trí tụ điện, lắp cuộn kháng nối tiếp để giảm tần số cộng hưởng, hoặc tăng giá trị điện dung.
- Thiết bị đóng cắt và bảo vệ: Thiết bị đóng cắt, bảo vệ và dây nối phải được thiết kế chịu dòng liên tục bằng 1,3 lần dòng điện cực đại có thể xảy ra (có thể lên tới 1,3 x 1,5 lần dòng danh định do dung sai điện dung dương). Khuyến cáo sử dụng rơle quá dòng thay vì cầu chảy để bảo vệ quá dòng cho tụ điện.
- Tương thích điện từ (EMC): Trong điều kiện bình thường, tụ điện không phát ra nhiễu điện từ. Tụ điện cũng có khả năng miễn nhiễm cao đối với nhiễu tần số thấp (sóng hài), quá độ dẫn, nhiễu tần số cao, phóng điện tĩnh điện và nhiễu từ.
5. Quy định bổ sung đối với tụ điện công suất dùng làm bộ lọc (Phụ lục A)
Phụ lục này áp dụng cho các tụ điện được lắp đặt trong các bộ lọc rẽ nhánh (bộ lọc dải thông hoặc bộ lọc thông cao):
- Định nghĩa đặc thù: Định nghĩa lại điện áp danh định (UN), công suất danh định (QN) và dòng điện danh định (IN) dựa trên tổng số học của các thành phần tần số cơ bản và tần số hài.
- Dung sai điện dung: Khuyến cáo sử dụng dung sai đối xứng cho các tụ lọc để đảm bảo hiệu quả lọc hài chính xác.
- Thử nghiệm điện áp giữa các đầu nối: Áp dụng công thức thử nghiệm xoay chiều đặc biệt: Ut = 2,15 UI + 1,5 UH (trong đó UI là điện áp tần số cơ bản, UH là tổng điện áp hài).
- Ghi nhãn bộ lọc: Phải ghi rõ tần số hài điều hưởng bên cạnh tần số danh định (ví dụ: 50 Hz + 250 Hz đối với bộ lọc thông thấp).
6. Các công thức tính toán kỹ thuật (Phụ lục B)
Cung cấp các công thức toán học nền tảng phục vụ thiết kế và kiểm tra hệ thống tụ điện:
- Tính công suất ra tụ điện ba pha từ phép đo một pha: Cho phép tính toán chính xác công suất Q (Mvar) dựa trên ba phép đo điện dung một pha Ca, Cb, Cc và điện áp danh định UN.
- Tần số cộng hưởng: Xác định số bậc hài cộng hưởng n dựa trên tỷ số giữa công suất ngắn mạch của hệ thống (S) và công suất của tụ điện (Q).
- Độ tăng điện áp: Công thức tính độ tăng điện áp ổn định DU khi đóng tụ điện vào lưới điện có công suất ngắn mạch S.
- Dòng điện quá độ khởi động: Công thức xác định giá trị đỉnh của dòng điện khởi động khi đóng điện cho một tụ điện đơn lẻ.
- Điện trở phóng điện: Công thức xác định trị số điện trở phóng điện R cần thiết để giảm điện áp dư từ giá trị đỉnh ban đầu xuống mức an toàn UR trong khoảng thời gian t cho trước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Shunt power capacitors; of the self-healing type for a.c. systems having a rated voltage up to and including 1 000 V - Part 1: General - Performance, testing and rating - Safety requirements - Guide for installation and operation
Lời nói đầu
TCVN 8083-1 : 2009 thay thế TCVN 5030: 1989 và TCVN 5583: 1991;
TCVN 8083-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60831-1: 2002;
TCVN 8083-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TỤ ĐIỆN CÔNG SUẤT NỐI SONG SONG LOẠI TỰ PHỤC HỒI DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 1 000 V - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG - TÍNH NĂNG, THỬ NGHIỆM VÀ THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG - YÊU CẦU AN TOÀN - HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH
Shunt power capacitors; of the self-healing type for a.c. systems having a rated voltage up to and including 1 000 V - Part 1: General - Performance, testing and rating - Safety requirements - Guide for installation and operation
Mục 1: Yêu cầu chung
1. Phạm vi áp dụng và mục đích
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khối tụ điện và dãy tụ điện chủ yếu được thiết kế để hiệu chỉnh hệ số công suất của hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1 000 V và tần số từ 15 Hz đến 60 Hz.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các tụ điện được thiết kế để sử dụng trong mạch lọc công suất. Các định nghĩa, yêu cầu và thử nghiệm bổ sung đối với tụ lọc được nêu trong Phụ lục A.
Các tụ điện dưới đây không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này:
- Tụ điện công suất nối song song loại không tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1 000 V (IEC 60931).
- Tụ điện nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1 000 V (IEC 60871).
- Tụ điện dùng cho lò cảm ứng làm việc ở tần số từ 40 Hz đến 24 000 Hz (IEC 60110).
- Tụ điện nối tiếp (IEC 60143).
- Tụ điện dùng cho các ứng dụng là động cơ và tương tự (IEC 60252).
- Tụ điện ghép nối và tụ điện phân áp (IEC 60358).
- Tụ điện được sử dụng trong mạch điện tử công suất (IEC 61071).
- Tụ điện xoay chiều cỡ nhỏ được sử dụng cho bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn phóng điện (IEC 61048 và IEC 61049).
- Tụ điện triệt nhiễu tần số rađiô (đang xem xét).
- Tụ điện được thiết kế để sử dụng trong các loại thiết bị điện khác nhau, và do đó được xem là thành phần mạch điện.
- Tụ điện được thiết kế để sử dụng có điện áp một chiều xếp chồng lên điện áp xoay chiều.
Các phụ kiện như dao cách ly, thiết bị đóng cắt, biến áp đo lường, cầu chảy, v.v..., cần phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan.
Mục đích của tiêu chuẩn này là để:
a) trình bày các qui tắc đồng nhất về tính năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng;
- trình bày các qui tắc cụ thể về an toàn;
c) cung cấp hướng dẫn lắp đặ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-1:2013 (IEC 60871-1:2005) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 (IEC/TS 60871-2:1999) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 2: Thử nghiệm độ bền điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-3:2013 (IEC/TR 60871-3:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 3: Bảo vệ tụ điện nối song song và dãy tụ điện nối song song
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-4:2013 (IEC 60871-4:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 4: Cầu chảy bên trong
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6855-14:2001 (IEC 151-14:1975) về Đo đặc tính điện của đèn điện tử - Phần 14: Phương pháp đo ống tia catôt dùng trong máy hiện sóng và ra đa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-2:2017 (IEC 60384-2:2011) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 2: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện một chiều điện môi màng mỏng polyethylene terephthalate phủ kim loại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-8:2017 (IEC 60384-8:2015) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 8: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện môi gốm, Cấp 1
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-2-2:2008 (IEC/TR 61000-2-2 : 2002) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiều dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-1:2013 (IEC 60871-1:2005) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 (IEC/TS 60871-2:1999) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 2: Thử nghiệm độ bền điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-3:2013 (IEC/TR 60871-3:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 3: Bảo vệ tụ điện nối song song và dãy tụ điện nối song song
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-4:2013 (IEC 60871-4:1996) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 4: Cầu chảy bên trong
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6855-14:2001 (IEC 151-14:1975) về Đo đặc tính điện của đèn điện tử - Phần 14: Phương pháp đo ống tia catôt dùng trong máy hiện sóng và ra đa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-2:2017 (IEC 60384-2:2011) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 2: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện một chiều điện môi màng mỏng polyethylene terephthalate phủ kim loại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-8:2017 (IEC 60384-8:2015) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 8: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện môi gốm, Cấp 1
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8083-1:2009 (IEC 60831-1 : 2002) về Tụ điện công suất nối song song loại tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1 000 V - Phần 1: Yêu cầu chung - Tính năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng - Yêu cầu an toàn - Hướng dẫn lắp đặt và vận hành
- Số hiệu: TCVN8083-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
