Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9728:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16185:2000) quy định về khái niệm họ động cơ áp dụng cho việc chứng nhận khí thải của các động cơ lắp trên xe cơ giới hạng nặng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các tiêu chí cốt lõi để xác định một họ động cơ.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn đăng kiểm và thử nghiệm khí thải:
- Tiêu chuẩn quy định các nguyên tắc và tiêu chí kỹ thuật để xác định "họ động cơ" (engine family) nhằm phục vụ cho việc thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận kiểu loại về phát thải chất gây ô nhiễm dạng khí và dạng hạt từ các động cơ lắp trên xe hạng nặng.
- Khái niệm "họ động cơ" được áp dụng để tối ưu hóa quá trình thử nghiệm. Theo đó, thay vì phải thử nghiệm toàn bộ các kiểu loại động cơ, cơ quan quản lý chỉ cần thử nghiệm trên một động cơ đại diện (động cơ gốc) để chứng nhận cho cả nhóm động cơ có cùng đặc tính phát thải.
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các động cơ đốt trong sử dụng trên các phương tiện giao thông đường bộ được phân loại là xe hạng nặng theo quy định của nước sở tại.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp đo công suất động cơ của phương tiện giao thông đường bộ (ví dụ như ISO 1585 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Các tiêu chuẩn quy định về quy trình, thiết bị và chu trình thử nghiệm đo lượng phát thải chất gây ô nhiễm từ động cơ đốt trong (như chuỗi tiêu chuẩn ISO 8178 hoặc các quy định kỹ thuật liên quan của UNECE).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ pháp lý và kỹ thuật chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu:
- Họ động cơ (Engine family): Là một nhóm các động cơ do nhà sản xuất phân loại mà theo thiết kế, chúng có các đặc tính phát thải khí thải tương tự nhau và cùng đáp ứng các tiêu chí nghiêm ngặt được quy định trong tiêu chuẩn này.
- Động cơ gốc (Parent engine): Là động cơ được lựa chọn từ một họ động cơ theo các tiêu chí kỹ thuật cụ thể, sao cho nó có đặc tính phát thải đại diện cho mức phát thải cao nhất hoặc bất lợi nhất của cả họ động cơ đó. Kết quả thử nghiệm của động cơ gốc sẽ được dùng làm căn cứ chứng nhận cho toàn bộ họ.
- Động cơ thành viên (Member engine): Là bất kỳ động cơ nào thuộc cùng một họ động cơ nhưng không phải là động cơ gốc.
- Xe hạng nặng (Heavy-duty vehicle): Các phương tiện giao thông đường bộ có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất vượt quá một giới hạn quy định (thường là trên 3.500 kg) sử dụng động cơ đốt trong để vận hành.
- Tiêu chí xác định họ động cơ (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các thông số thiết kế bắt buộc phải giống nhau giữa các động cơ trong cùng một họ. Một họ động cơ được xác định bởi các thông số cơ bản sau:
- Chu trình làm việc của động cơ: Tất cả các động cơ trong họ phải có cùng chu trình hoạt động, ví dụ như cùng là chu trình 2 kỳ hoặc cùng là chu trình 4 kỳ.
- Môi chất làm mát: Phải sử dụng chung một loại môi chất làm mát chính, bao gồm làm mát bằng không khí, làm mát bằng nước hoặc làm mát bằng dầu.
- Cấu hình xi lanh và thể tích làm việc: Các động cơ phải có cùng thiết kế hình học của buồng cháy, khoảng cách giữa các xi lanh. Thể tích làm việc của mỗi xi lanh giữa các động cơ thành viên không được sai lệch quá giới hạn quy định so với động cơ gốc.
- Phương thức nạp khí: Phải hoàn toàn giống nhau về nguyên lý nạp khí, bao gồm nạp tự nhiên, tăng áp (turbocharged), hoặc tăng áp có làm mát khí nạp (intercooled).
- Loại nhiên liệu sử dụng: Các động cơ trong họ phải được thiết kế để vận hành bằng cùng một loại nhiên liệu thương mại (như diesel, xăng, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, khí tự nhiên nén CNG, hoặc nhiên liệu sinh học).
- Kiểu buồng cháy: Phải có cùng cấu trúc thiết kế buồng cháy, ví dụ như phun trực tiếp (direct injection) hoặc phun gián tiếp (indirect injection) qua buồng cháy phụ/buồng xoáy lốc.
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Phải sử dụng cùng một công nghệ phun nhiên liệu (như bơm cao áp vạn năng, vòi phun kết hợp, hoặc hệ thống đường dẫn chung Common Rail).
- Hệ thống xử lý khí thải sau động cơ: Nếu động cơ được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, thì tất cả các động cơ trong họ phải sử dụng cùng một loại công nghệ xử lý khí thải (như bộ xúc tác ba chức năng, bộ lọc hạt diesel DPF, hoặc hệ thống khử NOx chọn lọc SCR).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỌ ĐỘNG CƠ ĐỂ CHỨNG NHẬN XE HẠNG NẶNG - PHÁT THẢI
Road vehicles - Engine families for certification of heavy-duty vehicles by Exhaust emission
Lời nói đầu
TCVN 9728:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 16185:2000.
TCVN 9728:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích của tiêu chuẩn này là xác định tiêu chí để có thể phân nhóm các động cơ của phương tiện giao thông đường bộ nhằm giảm số phép thử phê duyệt kiểu.
Khái niệm này đã có trong một số quy định (Liên hiệp quốc, Hợp chủng quốc Hoa kỳ, Liên minh Châu Âu). ISO 8178-7 xử lý vấn đề này trong phạm vi khuôn khổ rộng hơn của những động cơ được thiết kế ban đầu không để sử dụng trên đường.
Trong khuôn khổ của Liên hợp quốc[1], ISO được yêu cầu phải làm việc trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế đã sửa đổi các khái niệm này phù hợp với phương tiện giao thông đường bộ hạng nặng. Công việc này được xem là một bước tiến tới quy trình chứng nhận xe hạng nặng toàn cầu (VVHDC).
Trong trường hợp những quy định dựa trên các phép thử phát thải, khái niệm họ như được mô tả trong tiêu chuẩn này có khả năng làm giảm đến mức tối thiểu số lượng những phép thử này (một vài phép thử trong số đó có thể kéo dài) bằng cách chỉ thực hiện chúng trên động cơ gốc.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỌ ĐỘNG CƠ ĐỂ CHỨNG NHẬN XE HẠNG NẶNG - PHÁT THẢI
Road vehicles - Engine families for certification of heavy-duty vehicles by Exhaust emission
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7058:2002 (ISO 10190 - 1992) về Phương tiện giao thông đường bộ - Xích mô tô - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6785:2006 về Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7357:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8529:2010 (ISO 3894:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Vành bánh xe ô tô thương mại - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10212:2013 (ISO 3808:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Cáp đánh lửa cao áp không bọc lưới – Đặc tính, phương pháp thử và yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10215:2013 (ISO 11565:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bugi đánh lửa – Phương pháp thử và yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10216:2013 (ISO/TR 15409:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đánh giá đặc tính nhiệt của bugi
- 1Quyết định 4265/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7058:2002 (ISO 10190 - 1992) về Phương tiện giao thông đường bộ - Xích mô tô - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6785:2006 về Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7357:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-7:2001 (ISO 8178-7:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo chất phát thải - Phần 7: Xác định họ động cơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8529:2010 (ISO 3894:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Vành bánh xe ô tô thương mại - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10212:2013 (ISO 3808:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Cáp đánh lửa cao áp không bọc lưới – Đặc tính, phương pháp thử và yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10215:2013 (ISO 11565:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bugi đánh lửa – Phương pháp thử và yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10216:2013 (ISO/TR 15409:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đánh giá đặc tính nhiệt của bugi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9728:2013 (ISO 16185:2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Họ động cơ để chứng nhận xe hạng nặng - Phát thải
- Số hiệu: TCVN9728:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
