Giới thiệu chung về tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10216:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO/TR 15409:2002) quy định các nội dung kỹ thuật liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể là phương pháp đánh giá đặc tính nhiệt của bugi. Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được xác định rõ ràng trong tài liệu trích xuất, nội dung tiêu chuẩn đã cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật vô cùng chi tiết và nghiêm ngặt phục vụ cho quá trình thử nghiệm động cơ.
1. Quy định kỹ thuật đối với hệ thống xả trong quá trình thử nghiệm
Hệ thống xả của động cơ thử nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính chính xác của kết quả đánh giá đặc tính nhiệt của bugi. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể như sau:
- Quyền chủ động của phòng thử nghiệm: Phần còn lại của hệ thống xả cho động cơ có thể được thiết lập tùy theo quyết định của phòng thử nghiệm, tuy nhiên phải tuân thủ nghiêm ngặt các lưu ý kỹ thuật để tránh sai lệch kết quả.
- Kiểm soát hiện tượng cộng hưởng: Cần thực hiện các biện pháp đề phòng nhằm tránh bất kỳ ảnh hưởng nào từ sự cộng hưởng trong đường ống xả, vốn là nguyên nhân gây ra các áp suất ngược luân phiên lúc cao lúc thấp không ổn định.
- Biện pháp khắc phục cộng hưởng: Có thể dễ dàng xử lý ảnh hưởng của sự cộng hưởng bằng cách áp dụng các phương pháp giảm chấn khác nhau, ví dụ như sử dụng các ống khuỷu, buồng điều áp và các thiết bị tương đương.
- Giới hạn áp suất ngược: Áp suất ngược trong hệ thống xả phải được giới hạn trong phạm vi cho phép. Việc này nhằm tránh gây khó khăn cho quá trình làm sạch khí xả của xy lanh do hiện tượng phủ chờm của xupap, hiện tượng có thể dẫn đến nhiệt độ tăng cao bất thường tại đầu xy lanh.
- Phòng ngừa tích tụ nước và hơi ẩm: Cần tránh tuyệt đối hiện tượng gom nước xuất hiện trong hệ thống xả. Hướng khí xả phải được dẫn đi xuống, lệch khỏi kết cấu hàn của ống xả để ngăn ngừa sự tích tụ hơi ẩm khi động cơ ngừng vận hành.
- Giải pháp giảm nhiệt: Ống dẫn khí xả có thể được trang bị thêm áo nước nhằm mục đích làm giảm bớt nhiệt lượng tỏa ra trong khu vực tiến hành thử nghiệm.
2. Quy trình và chương trình chạy rà động cơ thử nghiệm
Để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định trước khi tiến hành đánh giá đặc tính nhiệt của bugi, việc chạy rà (chạy nốt-đa) đối với động cơ mới hoặc động cơ vừa được sửa chữa lại là bắt buộc:
- Nguyên lý chạy rà: Chương trình chạy rà được quyết định bởi mức độ nhanh chóng trong việc làm khít (chạy rà) các vòng găng (xéc-măng) và lỗ ống lót xy lanh. Điều kiện tiên quyết là các khe hở ở trục phải tuân thủ đúng khuyến nghị kỹ thuật và hệ thống bôi trơn phải hoạt động đầy đủ, hiệu quả.
- Áp dụng chương trình rút ngắn: Chương trình chạy rà tiêu chuẩn (được giới thiệu chi tiết tại Bảng 2 của tiêu chuẩn) được thiết kế để áp dụng cho phần lớn các trường hợp cần thực hiện chạy rà trong thời gian ngắn.
- Quy trình kiểm tra nghiêm ngặt: Trong quá trình chạy rà, trước mỗi lần thay đổi điều kiện vận hành, bắt buộc phải ngắt động cơ để kiểm tra. Kỹ thuật viên cần soi đèn qua lỗ bugi để phát hiện sớm các dấu hiệu cà mòn hoặc vết xước trên bề mặt xy lanh.
- Xử lý khi có sự cố: Bất kỳ chỉ báo sự cố hoặc dấu hiệu bất thường nào xuất hiện đều được coi là lý do bắt buộc để lùi lại chương trình chạy rà, đồng thời phải kéo dài thời gian vận hành động cơ ở các điều kiện ít khắc nghiệt hơn.
- Tiêu chuẩn hoàn thành chạy rà xy lanh: Xy lanh được coi là đã đạt điều kiện chạy rà tốt khi bề mặt hoàn toàn không còn các vết mài và vết xước, đồng thời xuất hiện một lớp láng bóng hoặc nhẵn bóng như gương (lớp này chỉ có thể bị ảnh hưởng bởi các vết lăn hoa).
3. Quy định về thời gian chạy rà cho các bộ phận chi tiết khác
Tiêu chuẩn chỉ ra rằng quá trình chạy rà bề mặt xy lanh và vòng găng đòi hỏi nhiều thời gian hơn đáng kể so với các bề mặt ổ trục và các chi tiết cơ khí khác. Cụ thể, thời gian chạy rà cho từng bộ phận được quy định như sau:
- Các ổ trục và bánh răng: Các ổ trục chính, ổ trục của thanh truyền (tay biên), ổ trục của trục cam và các bánh răng chỉ yêu cầu thời gian chạy rà tối thiểu là 5 giờ để có thể chịu được chế độ làm việc khắc nghiệt.
- Bộ phận làm kín và di trượt: Đối với các vòng bít kín dầu của trục khuỷu (phớt dầu), các bộ phận di trượt và các mặt lăn, thời gian chạy rà chỉ cần duy trì trong 1 giờ là đủ.
- Cơ cấu xupap sau sửa chữa nhỏ: Đối với cơ cấu xupap sau khi trải qua sửa chữa nhỏ hoặc sau khi được làm sạch muội than, chương trình chạy rà tiêu chuẩn bao gồm hai giai đoạn liên tiếp:
- Vận hành trong 1 giờ ở tốc độ vòng quay 2 700 r/min với áp suất tăng áp tuyệt đối là 762 mm Hg (tương đương 30 in Hg).
- Vận hành tiếp tục trong 1 giờ ở tốc độ vòng quay 2 700 r/min với áp suất tăng áp tuyệt đối là 1 524 mm Hg (tương đương 60 in Hg).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH NHIỆT CỦA BUGI
Road vehicles - Heat rating of spark plugs
Lời nói đầu
TCVN 10216:2012 hoàn toàn tương đương ISO/TR 15409:2002.
TCVN 10216:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
ISO/TC22/SC1, Thiết bị đánh lửa đã nghiên cứu các phương pháp khác nhau về đánh giá trị số nhiệt của bugi (nến đánh lửa). Cần lưu ý rằng, hiện có nhiều phương pháp đo khác nhau, mỗi phương pháp đòi hỏi phải có thiết bị đắt tiền và nhiều kinh nghiệm, nhưng mỗi một trong các phương pháp này đều cho ra các kết quả thích hợp và có giá trị như nhau.
Các cuộc thảo luận đã chỉ ra rằng không có sự hỗ trợ đáng kể đối với bất cứ phương pháp nào trong các phương pháp này.
Vì thế Tiểu ban 1 (SC1) của Ban kỹ thuật TC22 đã quyết định đề nghị công bố thông tin này như là một báo cáo kỹ thuật.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH NHIỆT CỦA BUGI
Road vehicles - Heat rating of spark plugs
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp đánh giá trị số nhiệt của bugi được sử dụng trong các động cơ đánh lửa.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 2542:1980, Internal combustion engines - Spark plug ignition - Terminology (Động cơ đốt trong - Đánh lửa bằng bugi-Thuật ngữ).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Đánh giá trị số nhiệt (heat rating)
Đo đặc tính nhiệt của một bugi trong điều kiện làm việc (vận hành).
3.2. Giá trị đánh giá trị số nhiệt (heat rating value)
Kết quả của đánh giá trị số nhiệt.
CHÚ THÍCH: Trị số đánh giá trị số nhiệt này sẽ được biểu thị bằng các đơn vị tương đương với sự truyền nhiệt từ đầu đánh lửa của bugi hoặc đầu sứ cách điện.
3.3. Bộ nhận dạng đánh giá trị số nhiệt (heat rating identifier)
Các chữ số, chữ cái hoặc tổ hợp của các chữ số và chữ cái về trị số đánh giá trị số nhiệt phụ thuộc vào hệ thống phân loại của nhà sản xuất bugi.
3.4. Phạm vi nhiệt (heat range)
Khả năng của một bugi để tránh sự kết tủa của muội than và than cũng như sự tự đánh lửa trong ứng dụng của động cơ trên xe.
CHÚ THÍCH 1: Phạm vi nhiệt này là một kiểu bugi đã cho nên làm việc ở một nhiệt độ càng nóng càng tốt ở các tốc độ chậm của động cơ và các điều kiện tải trọng nhẹ, và nên làm việc ở một nhiệt độ càng nguội càng tốt ở tiết lưu (bướm ga) được mở rộng.
CHÚ THÍCH 2: Phạm vi nhiệt của một bugi phụ thuộc vào thiết kế các điện cực, đầu sứ cách điện, vỏ và các vật liệu kết cấu, và động cơ được sử dụng.
4.1. Để đánh giá trị số nhiệt khi sử dụng động cơ đánh giá trị số nhiệt của bugi SAE 17,6 in3, xem các Phụ lục A và Phụ lục B.
4.2. Để đánh giá trị số nhiệt khi sử dụng các động cơ của xe, xem các phương pháp dưới đây.
a) Để đánh giá trị số nhiệt bằng cách đo nhiệt độ và sự đánh lửa sớm (trước)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9726:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm, khí thải CO2 và tiêu thụ nhiện liệu của mô tô hai bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9728:2013 (ISO 16185:2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Họ động cơ để chứng nhận xe hạng nặng - Phát thải
- 1Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9726:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm, khí thải CO2 và tiêu thụ nhiện liệu của mô tô hai bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9728:2013 (ISO 16185:2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Họ động cơ để chứng nhận xe hạng nặng - Phát thải
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10216:2013 (ISO/TR 15409:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đánh giá đặc tính nhiệt của bugi
- Số hiệu: TCVN10216:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
