Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 21092:2004, quy định về mã số đặc trưng đối với các sản phẩm tinh dầu. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 54 Tinh dầu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với ngành công nghiệp tinh dầu:
- Quy định các yếu tố cấu thành và cấu trúc của mã số đặc trưng dùng cho các loại tinh dầu nhằm tạo ra một hệ thống nhận diện thống nhất.
- Hỗ trợ việc nhận dạng chính xác các loại tinh dầu lưu thông trên thị trường quốc tế và nội địa, tránh các nhầm lẫn thương mại do sự đa dạng về tên gọi địa phương.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý dữ liệu, trao đổi thông tin thương mại, kỹ thuật, kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng tinh dầu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn được nêu trong tiêu chuẩn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xác định các đặc tính của tinh dầu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến danh pháp thực vật, phương pháp lấy mẫu và phân tích hóa lý của tinh dầu đóng vai trò bổ trợ quan trọng cho việc thiết lập mã số đặc trưng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng hệ thống mã hóa:
- Tinh dầu (Essential oil): Là sản phẩm thu được từ nguyên liệu thực vật tự nhiên bằng phương pháp chưng cất hơi nước, ép cơ học (đối với quả có họ cam quýt) hoặc chưng cất khô sau khi đã tách bỏ pha nước (nếu có).
- Mã số đặc trưng (Characterization code): Chuỗi ký tự (bao gồm chữ và số) được thiết lập theo quy tắc thống nhất để biểu thị các đặc tính nhận dạng duy nhất của một loại tinh dầu cụ thể dựa trên các tiêu chí khoa học.
- Nguồn gốc thực vật (Botanical origin): Tên khoa học đầy đủ (bao gồm chi, loài, dưới loài và tác giả danh pháp) của cây trồng cung cấp nguyên liệu thô để chiết xuất tinh dầu.
Điều 4: Nguyên tắc xây dựng mã số đặc trưng
Điều khoản này quy định các nguyên tắc nền tảng để xây dựng hệ thống mã số đặc trưng đảm bảo tính khoa học, chính xác và thực tiễn:
- Tính duy nhất: Mỗi mã số đặc trưng chỉ được cấp cho một loại tinh dầu cụ thể, không có sự trùng lặp giữa các sản phẩm có nguồn gốc hoặc phương pháp chế biến khác nhau.
- Cấu trúc thông tin: Mã số phải phản ánh được các thông tin cốt lõi bao gồm: nguồn gốc thực vật (tên khoa học), bộ phận của cây được sử dụng để chiết xuất (lá, hoa, rễ, vỏ...), phương pháp chế biến và trạng thái tự nhiên của sản phẩm.
- Sự nhất quán với danh pháp quốc tế: Việc xác định tên thực vật trong mã số phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Hiệp hội Quốc tế về Danh pháp Thực vật nhằm đảm bảo tính đồng bộ toàn cầu.
- Khả năng mở rộng hệ thống: Cấu trúc mã số được thiết kế linh hoạt, cho phép dễ dàng bổ sung các loại tinh dầu mới xuất hiện trên thị trường hoặc các giống cây lai mới mà không làm phá vỡ hay thay đổi cấu trúc chung của hệ thống phân loại hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9657 : 2013
ISO/TS 21092:2004
TINH DẦU - MÃ SỐ ĐẶC TRƯNG
Essential oils - Characterization
Lời nói đầu
TCVN 9657:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 21092:2004;
TCVN 9657:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mã số đặc trưng của tinh dầu theo cách sử dụng mã đơn lẻ (ví dụ: số CAS) không đầy đủ và có thể dẫn đến nhầm lẫn.
Do đó, tiêu chuẩn này cung cấp cho người sử dụng tinh dầu các thông tin cần thiết về mã số đặc trưng đầy đủ hơn của tinh dầu.
TINH DẦU - MÃ SỐ ĐẶC TRƯNG
Essential oils - Characterization
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra danh mục các mã số khác nhau (CAC-USA, ENIECS, CAS-EINECS, Fema, EC và số FDA)1) được sử dụng làm mã số đặc trưng của tinh dầu.
CHÚ THÍCH: Tên in đậm của tinh dầu trong tiêu chuẩn này được quy định trong ISO 4720, Essential oils - Nomenclature (Tinh dầu - Tên gọi).
2. Mã số đặc trưng
Các mã số được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mã số đặc trưng
| Số | Tên tinh dầu1) | Tên tiếng Anh | CAS-USA |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9656:2013 (ISO 8432 : 1987) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phương pháp chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8853:2011 về Tinh dầu đại hồi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 1Quyết định 778/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9656:2013 (ISO 8432 : 1987) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phương pháp chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8853:2011 về Tinh dầu đại hồi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- Số hiệu: TCVN9657:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
