Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8853:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật và đặc tính chất lượng đối với tinh dầu đại hồi (Illicium verum Hook. f.) nhằm mục đích đánh giá chất lượng và thống nhất tiêu chuẩn thương mại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu đại hồi thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ quả tươi hoặc quả khô của cây đại hồi (Illicium verum Hook. f.), nhằm tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 8443 (ISO 212) về Tinh dầu - Lấy mẫu.
- TCVN 8444 (ISO 356) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến xác định điểm đông đặc, độ quay cực, chỉ số khúc xạ và tỷ trọng tương đối của tinh dầu.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chính thức về tinh dầu đại hồi:
- Tinh dầu đại hồi (Star anise oil): Là sản phẩm thu được bằng quá trình chưng cất hơi nước từ quả của cây đại hồi (Illicium verum Hook. f.). Tinh dầu này có thể ở trạng thái lỏng hoặc kết tinh một phần hoặc toàn bộ tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường do hàm lượng anethol cao.
Yêu cầu kỹ thuật và đặc tính lý hóa (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà tinh dầu đại hồi phải đạt được:
- Ngoại quan: Chất lỏng trong suốt, di động, không màu hoặc có màu vàng nhạt. Tinh dầu có thể bị đông đặc hoàn toàn hoặc một phần ở nhiệt độ thấp (dưới 15 độ C) do hiện tượng kết tinh của anethol.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của quả đại hồi, vị ngọt nhẹ.
- Tỷ trọng tương đối ở 20 độ C: Nằm trong khoảng từ 0,975 đến 0,992.
- Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Nằm trong khoảng từ 1,552 đến 1,560.
- Độ quay cực ở 20 độ C: Nằm trong khoảng từ -2 độ đến +2 độ.
- Điểm đông đặc: Không được thấp hơn 15 độ C. Đây là chỉ số quan trọng phản ánh hàm lượng trans-anethol có trong tinh dầu.
- Độ hòa tan trong ethanol 90% (thể tích) ở 20 độ C: 1 thể tích tinh dầu phải hòa tan hoàn toàn trong tối đa 3 thể tích ethanol 90% để tạo thành dung dịch trong suốt.
Thành phần hóa học chính (Phân tích sắc ký)
Tiêu chuẩn cũng quy định hàm lượng của các cấu tử chính trong tinh dầu đại hồi khi phân tích bằng phương pháp sắc ký khí:
- Hàm lượng trans-anethol phải đạt tỷ lệ cao, thường chiếm từ 86% đến 93% tổng hàm lượng tinh dầu, quyết định mùi thơm và khả năng đông đặc của sản phẩm.
- Hàm lượng estragol (methyl chavicol) giới hạn ở mức thấp để đảm bảo an toàn và chất lượng đặc trưng.
- Các thành phần phụ khác như foeniculin, linalool, và cis-anethole phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8853 : 2011
TINH DẦU ĐẠI HỒI (ILLICIUM VERUM HOOK. F.)
Oil of star anise (Illicium verum Hook. f.)
Lời nói đầu
TCVN 8853:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và Phụ gia thực phẩm biên soạn;Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU ĐẠI HỒI (ILLICIUM VERUM HOOK. F.)
Oil of star anise (Illicium verum Hook. f.)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tinh dầu đại hồi (Ilicium verum Hook. f.).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 : 2010 (ISO 212 : 2007), Tinh dầu – Lấy mẫu.
TCVN 8444 : 2010 (ISO 279 : 1998), Tinh dầu – Xác định tỉ trọng tương đối ở 20°C – Phương pháp chuẩn.
TCVN 8445 : 2010 (ISO 280 : 1998), Tinh dầu – Xác định chỉ số khúc xạ.
TCVN 8446 : 2010 (ISO 592 : 1998), Tinh dầu – Xác định độ quay cực.
TCVN 8447 : 2010 (ISO 1041 : 1973), Tinh dầu – Xác định điểm đóng băng.
TCVN 8449 : 2010 (ISO 875 : 1999), Tinh dầu – Đánh giá khả năng hòa trộn trong etanol.
ISO/TR 210, Essential oils – General rules for packaging, conditioning and storage (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về việc bao gói, bảo ôn và bảo quản).
ISO/TR 211, Essential oils – General rules for labeling and marking of containers (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về ghi nhãn và dán nhãn vật chứa).
ISO 11024-1, Essential oils – General guidance on chromatographic profiles – Part 1: Preparation of chromatographic profiles fo presentation in standards (Tinh dầu –Hướng dẫn chung về sắc kí đồ - Phần 1: Chuẩn bị sắc kí đồ để thể hiện trong tiêu chuẩn).
ISO 11024-2, Essential oils – General guidance on chromatographic profiles – Part 2: Utilization of chromatographic profiles of samples of essential oils (Tinh dầu –Hướng dẫn chung về sắc kí đồ - Phần 2: Ứng dụng sắc kí đồ của mẫu tinh dầu).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Tinh dầu đại hồi (oil of star anise)
Sản phẩm thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước từ hoa và lá của cây đại hồi (Illicium verum Hook. f.)
4. Yêu cầu
4.1. Trạng thái
Dạng lỏng hoặc tinh thể.
4.2. Màu sắc
Không màu đến vàng nhạt khi ở trạng thái lỏng.
4.3. Mùi
Thơm đặc trưng của anethol.
4.4. Tỉ trọng tương đối ở 20 °C , ![]()
Tối thiểu: 0,979
Tối đa: 0,985
4.5. Chỉ số khúc xạ ở 20°C
Tối thiểu: 1,553 0
Tối đa: 1,556 0
4.6. Độ quay cực ở 20 °C
Từ - 2° đến +2°
4.7. Khả năng hòa trộn trong etanol [90% (thể tích)] ở 20 °C
Để thu được dung dịch trong suốt với một thể tích tinh dầu, cần đến không quá 3 phần thể tích etanol.
4.8. Điểm đóng băng
Tối thiểu : +15 °C
4.9. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học chính của tinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4189:2008 (ISO 11020:1998) về Tinh dầu thông, loài lberian (Pinus pinaster Sol.)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8443:2010 (ISO 356 : 1996) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8447:2010 (ISO 1041 : 1973) về Tinh dầu - Xác định điểm đóng băng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8853:2011 về Tinh dầu đại hồi
- Số hiệu: TCVN8853:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
