Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9591:2013 (ISO 17372:2008)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9591:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17372:2008, quy định phương pháp xác định hàm lượng zearalenon trong thức ăn chăn nuôi. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật làm sạch bằng sắc ký cột miễn nhiễm và định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, phát hiện độc tố nấm mốc và bảo đảm an toàn vệ sinh dịch tễ trong ngành sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9591:2013 (ISO 17372:2008) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định zearalenon bằng sắc ký cột miễn nhiễm và sắc ký lỏng hiệu năng cao.
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và các thông số kỹ thuật trọng tâm
Dựa trên danh mục cấu trúc của tiêu chuẩn, phương pháp xác định zearalenon tập trung vào việc phân tích, đo lường và đánh giá các chỉ số khối lượng cụ thể nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất của phép thử. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phần khối lượng zearalenon đích (tính bằng mg/kg): Đây là chỉ số xác định hàm lượng zearalenon mục tiêu cần đạt được hoặc giới hạn phát hiện mong muốn trong mẫu thử thức ăn chăn nuôi. Việc xác định khối lượng đích giúp thiết lập ranh giới kiểm soát, đánh giá mức độ nhiễm độc tố nấm mốc zearalenon so với các tiêu chuẩn an toàn quy định.
- Phần khối lượng zearalenon trung bình (tính bằng mg/kg): Chỉ số này thể hiện giá trị trung bình thu được từ các lần đo lặp lại hoặc từ các mẫu thử nghiệm liên phòng. Khối lượng trung bình là căn cứ quan trọng để đánh giá độ chụm, độ đúng và độ lặp lại của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp cột miễn nhiễm, từ đó đưa ra kết luận khách quan về chất lượng của lô hàng thức ăn chăn nuôi được kiểm nghiệm.
Ý nghĩa của phương pháp sắc ký cột miễn nhiễm và sắc ký lỏng hiệu năng cao
Việc áp dụng TCVN 9591:2013 mang lại giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi nhờ vào các ưu điểm vượt trội:
- Độ nhạy và độ đặc hiệu cao: Việc sử dụng cột miễn nhiễm giúp loại bỏ tối đa các tạp chất nền phức tạp có trong thức ăn chăn nuôi, chỉ giữ lại zearalenon, giúp quá trình phân tích trên thiết bị HPLC đạt độ chính xác tối ưu.
- Chuẩn hóa quốc tế: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17372:2008 giúp các phòng thử nghiệm tại Việt Nam nâng cao năng lực kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả thử nghiệm, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH ZEARALENON BẰNG SẮC KÝ CỘT MIỄN NHIỄM VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of zearalenone by immunoaffinity column chromatography and high performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9591:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17372:2008;
TCVN 9591:2013 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH ZEARALENON BẰNG SẮC KÝ CỘT MIỄN NHIỄM VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs - Determination of zearalenone by immunoaffinity column chromatography and high performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này dùng để phân tích zearalenon trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, bao gồm lúa mạch, ngô, yến mạch, lúa mạch đen, bột mì, bột đậu tương, bột hạt canola ép lấy dầu (hạt cải dầu), gluten ngô, bã rượu khô, hạt đậu lăng và bã củ cải đường. Giới hạn định lượng là 0,05 mg/kg (50 mg/kg). Giới hạn định lượng thấp hơn có thể có được tùy thuộc vào việc thực hiện đánh giá thích hợp của người sử dụng phòng thử nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ.
Mẫu được chiết bằng axetonitril loãng và được lọc để làm sạch. Sau đó dịch chiết lỏng được pha loãng bằng nước hoặc bằng muối đệm phosphat (PBS) và được tinh sạch bằng sắc ký cột miễn nhiễm (IAC). Dịch chiết đã tinh sạch được phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) pha đảo có detector huỳnh quang. Các mẫu nghi ngờ dương tính có thể được khẳng định bằng cách tính tỷ số bước sóng, dùng phép phân tích HPLC pha chuẩn, hoặc bằng cách dùng detector mảng diot.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
CẢNH BÁO - Xử lý các dung môi và dung dịch trong tủ hút. Đeo kính an toàn, mặc quần áo bảo vệ và tránh để tiếp xúc với da.
4.1 Nước, loại 1 phù hợp với quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.2 Axetonitril (CH3CN), loại dùng cho HPLC.
4.3 Metanol (CH3OH), loại dùng cho HPLC.
4.4 Natri clorua (NaCL), có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99% khối lượng.
4.5 Dung môi chiết, f(CH3CN) = 90% thể tích.
Trộn 900 ml axetonitril (4.2) với 100 ml nước (4.1). Trộn đều.
4.6 Axetonitril loãng, f(CH3CN) = 50% thể tích.
Trộn 1 phần thể tích axetonitril (4.2) với 1 phần thể tích nước (4.1). Trộn đều. Dung dịch này được dùng cho xyranh lấy mẫu tự động, nếu có thể.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8677-2:2013 (ISO 17764-2 : 2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit béo - Phần 2: Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9587:2013 (ISO 15914:2004) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tinh bột bằng phương pháp enzym
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9589:2013 (ISO 13906:2008) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy axit (ADF) và lignin xử lý bằng chất tẩy axit (ADL)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9590:2013 (ISO 16472:2006) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy trung tính và amylaza (aNDF)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 1Quyết định 306/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8677-2:2013 (ISO 17764-2 : 2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit béo - Phần 2: Phương pháp sắc ký khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9587:2013 (ISO 15914:2004) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tinh bột bằng phương pháp enzym
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9589:2013 (ISO 13906:2008) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy axit (ADF) và lignin xử lý bằng chất tẩy axit (ADL)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9590:2013 (ISO 16472:2006) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy trung tính và amylaza (aNDF)
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8488:2010 (ISO 4788:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Ống đong chia độ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9591:2013 (ISO 17372:2008) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định zearalenon bằng sắc ký cột miễn nhiễm và sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN9591:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
