Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 13805:2014) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Phân huỷ mẫu bằng áp lực được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân hủy mẫu thực phẩm dưới áp lực cao nhằm chuẩn bị cho việc xác định hàm lượng các nguyên tố vết bằng các kỹ thuật đo phổ hiện đại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức và cá nhân thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm các nguyên tố vết (như các kim loại nặng độc hại hoặc các khoáng chất vi lượng) trong các sản phẩm thực phẩm.
- Phương pháp phân hủy mẫu bằng áp lực quy định trong tiêu chuẩn này đã được phê duyệt và thử nghiệm liên phòng kết hợp với các kỹ thuật phân tích như quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS - ngọn lửa, lò graphite, hóa hơi lạnh, tạo hydrit) và quang phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS).
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp phân hủy mẫu bằng áp lực
- Mẫu thực phẩm được xử lý bằng cách gia nhiệt cùng với axit nitric (có thể bổ sung thêm hydro peroxit hoặc các axit khác tùy thuộc vào bản chất của nền mẫu) trong một bình kín chịu áp lực.
- Quá trình phân hủy diễn ra ở nhiệt độ và áp suất cao, giúp phá hủy hoàn toàn cấu trúc hữu cơ của mẫu thực phẩm, giải phóng các nguyên tố vết vào dung dịch để chuẩn bị cho các bước phân tích tiếp theo mà không làm thất thoát các nguyên tố dễ bay hơi.
Yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Bình phân hủy áp lực: Phải được chế tạo từ vật liệu chịu axit mạnh và chịu được áp lực cao, đồng thời không thôi nhiễm các nguyên tố vết vào mẫu (thường sử dụng vật liệu polytetrafluoroethylene - PTFE, perfluoroalkoxy - PFA hoặc thạch anh tinh khiết).
- Thiết bị gia nhiệt: Sử dụng lò vi sóng chuyên dụng cho phân hủy mẫu có hệ thống kiểm soát nhiệt độ và áp suất tự động, hoặc tủ sấy/bếp gia nhiệt có vỏ bọc bảo vệ an toàn.
- Dụng cụ đo thể tích và lưu trữ: Các loại bình định mức, pipet, chai chứa phải được làm sạch triệt để bằng cách ngâm trong axit nitric loãng và tráng lại bằng nước siêu sạch trước khi sử dụng để tránh nhiễm bẩn chéo.
Hóa chất và thuốc thử yêu cầu
- Nước sử dụng trong toàn bộ quá trình phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước siêu sạch loại 1 theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm).
- Axit nitric (HNO3) có nồng độ tối thiểu 65%, yêu cầu độ tinh khiết cực cao (dành riêng cho phân tích vết kim loại) để đảm bảo hàm lượng tạp chất ở mức thấp nhất.
- Hydro peroxit (H2O2) nồng độ tối thiểu 30%, được sử dụng như một chất oxy hóa mạnh bổ trợ để thúc đẩy quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ khó phân hủy.
Quy trình tiến hành phân hủy mẫu chi tiết
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thực phẩm phải được đồng nhất hóa hoàn toàn. Cân một lượng mẫu chính xác (thường từ 0,2 g đến 1,0 g tùy thuộc vào hàm lượng chất khô và loại thiết bị phân hủy) trực tiếp vào bình phân hủy.
- Thêm thuốc thử: Cho lượng axit nitric và các thuốc thử đi kèm vào bình theo tỷ lệ quy định, tránh hiện tượng phản ứng quá mạnh gây trào mẫu.
- Tiến hành phân hủy: Đóng kín bình phân hủy theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, đặt vào thiết bị gia nhiệt và thực hiện chương trình tăng nhiệt độ, áp suất theo chế độ đã được thiết lập tối ưu cho từng nhóm thực phẩm.
- Làm nguội và định mức: Sau khi kết thúc chu trình phân hủy, để bình nguội hoàn toàn về nhiệt độ phòng trước khi mở nắp để tránh thất thoát mẫu và đảm bảo an toàn. Chuyển định lượng toàn bộ dung dịch thu được vào bình định mức và pha loãng bằng nước siêu sạch đến vạch quy định.
Biện pháp kiểm soát chất lượng và an toàn lao động
- Mẫu trắng: Phải tiến hành song song ít nhất một mẫu trắng (chỉ chứa hóa chất, không có mẫu thực phẩm) trong mỗi mẻ phân hủy để kiểm tra và bù trừ mức độ nhiễm bẩn từ hóa chất, dụng cụ và môi trường.
- An toàn áp lực: Người thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn khi làm việc với thiết bị áp lực cao và các axit đậm đặc nóng, luôn sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân như kính bảo hộ, găng tay chống axit và áo choàng phòng thí nghiệm.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp xử lý mẫu, nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm hàm lượng kim loại nặng trong thực phẩm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 13805:2014
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ VẾT - PHÂN HỦY MẪU BẰNG ÁP LỰC
Foodstuffs - Determination of trace elements - Pressure digestion
Lời nói đầu
TCVN 9525:2018 thay thế TCVN 9525:2012;
TCVN 9525:2018 hoàn toàn tương đương với EN 13805:2014;
TCVN 9525:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ VẾT - PHÂN HỦY MẪU BẰNG ÁP LỰC
Foodstuffs - Determination of trace elements - Pressure digestion
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân hủy mẫu thực phẩm bằng áp lực để xác định các nguyên tố vết. Phương pháp này đã được thử nghiệm kết hợp với kỹ thuật hấp thụ nguyên tử [ngọn lửa, nhiệt điện (ET), hydrua hóa, hóa hơi lạnh] và phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS). Các kỹ thuật khác, ví dụ quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES) và volt-ampe hoặc huỳnh quang nguyên tử có thể được dùng kết hợp với phương pháp này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11489 (EN 13804) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và các hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
Vô cơ hóa mẫu bằng áp lực và chuẩn bị dung dịch đo có chứa các nguyên tố vết cần được xác định. Phương pháp phân hủy bằng áp lực dùng để vô cơ hóa mẫu và dùng để chuẩn bị các dung dịch đo chứa các nguyên tố cần xác định. Phương pháp được dùng khi được đánh giá xác nhận. Hàm lượng nguyên tố tổng số phụ thuộc vào thuốc thử và các quy trình xác định được sử dụng.
Mẫu được đồng hóa và tránh bị nhiễm bẩn, sau đó mẫu được phân hủy bằng axit nitric (đôi khi có bổ sung các axit khác), ở nhiệt độ cao và áp suất cao trong bình kín, sử dụng nhiệt độ quy định hoặc nhiệt độ của lò vi sóng [1], [2], [3].
Nồng độ của các nguyên tố vết trong thuốc thử và nước được sử dụng phải đủ thấp để không làm ảnh hưởng đến các kết quả của phép xác định.
Trong trường hợp chưa đủ độ tinh khiết, cần tinh sạch axit nitric và axit clohydric trong thiết bị chưng cất (xem 5.4, hình A.1).
4.1 Axit nitric
Nồng độ khối lượng, w, không nhỏ hơn 65 % và có tỷ trọng ρ(HNO3) = 1,4 g/ml.
4.2 Axit nitric loãng
Trộn đều axit nitric (4.1) và nước với tỷ lệ nhỏ nhất (1 9) phần thể tích.
4.3 Axit clohydric
Nồng độ khối lượng, w, không nhỏ hơn 30 % và có tỷ trọng ρ(HCl) = 1,15 g/ml.
4.4 Axit flohydrlc
Nồng độ khối lượng, w, không nhỏ hơn 40 % và có tỷ trọng ρ(HF) = 1,14 g/ml.
4.5 Hydro peroxit
Nồng độ khối lượng, w, không nhỏ hơn 30 % và có tỷ trọng ρ(H2O2) = 1,11 g/ml.
5.1 Yêu cầu chung
Để giảm thiểu sự nhiễm bẩn, cần làm sạch tất cả các dụng cụ tiếp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12078:2017 (ASTM F 1640-16) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng vật liệu tiếp xúc dùng cho thực phẩm được chiếu xạ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12077:2017 (EN 14569:2004) về Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng kỹ thuật sàng lọc vi sinh vật sử dụng các quy trình xác định nồng độ nội độc tố/định lượng tổng vi khuẩn gram âm (LAL/GNB)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12079:2017 (ASTM F 1640-09(2016)) về Hướng dẫn chiếu xạ để kiểm soát sinh vật gây bệnh và vi sinh vật gây hư hỏng trên cá và động vật không xương sống dùng làm thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 (CODEX STAN 53 - 1981 with Amendment 1983) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (bao gồm cả các chất thay thế muối)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2012 (EN 13805:2002) về Thực phẩm - Phân hủy mẫu bằng áp lực để xác định các nguyên tố vết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12078:2017 (ASTM F 1640-16) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng vật liệu tiếp xúc dùng cho thực phẩm được chiếu xạ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12077:2017 (EN 14569:2004) về Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng kỹ thuật sàng lọc vi sinh vật sử dụng các quy trình xác định nồng độ nội độc tố/định lượng tổng vi khuẩn gram âm (LAL/GNB)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12079:2017 (ASTM F 1640-09(2016)) về Hướng dẫn chiếu xạ để kiểm soát sinh vật gây bệnh và vi sinh vật gây hư hỏng trên cá và động vật không xương sống dùng làm thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 (CODEX STAN 53 - 1981 with Amendment 1983) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (bao gồm cả các chất thay thế muối)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2018 (EN 13805:2014) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Phân huỷ mẫu bằng áp lực
- Số hiệu: TCVN9525:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
