Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-3:2012 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về công tác hoàn thiện trong xây dựng, tập trung chuyên sâu vào quy trình thi công và nghiệm thu công tác ốp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-3:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và hướng dẫn chi tiết cho việc thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng công tác ốp bề mặt công trình bằng các loại vật liệu ốp thông dụng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế thi công xây dựng:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác ốp bên trong và bên ngoài các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Các loại vật liệu ốp được áp dụng bao gồm: đá tự nhiên (đá granite, đá marble...), đá nhân tạo, gạch gốm ốp lát, gạch ceramic, gạch mosaic (thủy tinh, gốm, đá), và các loại tấm ốp nhân tạo khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các công tác ốp đặc biệt đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật chuyên dụng cao như: ốp chống ăn mòn hóa chất, ốp chịu nhiệt độ cao, hoặc các hệ thống mặt dựng kính cường lực phức tạp (trừ khi có quy định riêng biệt phối hợp).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến vật liệu và an toàn lao động:
- Các tiêu chuẩn về chất lượng xi măng, cát xây dựng, và nước dùng cho chế tạo vữa.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về gạch gốm ốp lát, đá ốp lát tự nhiên và nhân tạo để đảm bảo vật liệu đầu vào đạt chuẩn trước khi thi công.
- Các quy định, tiêu chuẩn về an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu:
- Công tác ốp (Tiling/Cladding): Là quá trình liên kết các tấm ốp, viên ốp vào bề mặt kết cấu (tường, cột, dầm, trần) bằng vữa, keo dán chuyên dụng hoặc các hệ thống liên kết cơ học (móc treo, hệ khung xương).
- Vật liệu ốp: Các loại tấm hoặc viên có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo dùng để bảo vệ và trang trí bề mặt công trình.
- Lớp nền ốp (Substrate): Bề mặt kết cấu chịu lực hoặc lớp vữa trát đệm trực tiếp nhận lớp vật liệu ốp.
- Mạch ốp (Joints): Khe hở kỹ thuật giữa các viên ốp hoặc tấm ốp kề nhau, có tác dụng co giãn và tạo thẩm mỹ.
- Điều 4: Quy định chung trong công tác thi công và nghiệm thu
Đây là phần quy định nền tảng, bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt trước và trong suốt quá trình thi công ốp:
- Yêu cầu đối với vật liệu đầu vào: Tất cả các loại vật liệu ốp (đá, gạch, keo, vữa) phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Trước khi thi công, vật liệu phải được kiểm tra về kích thước, màu sắc, độ cong vênh, không bị nứt nẻ hay sứt mẻ cạnh.
- Yêu cầu đối với bề mặt nền ốp: Bề mặt nền phải đảm bảo độ phẳng, độ đứng theo thiết kế, không được bám dính dầu mỡ, bụi bẩn hay các tạp chất làm giảm độ bám dính. Đối với bề mặt bê tông hoặc tường xây, phải được làm sạch và tạo nhám phù hợp trước khi trát lớp đệm hoặc ốp trực tiếp.
- Yêu cầu về vữa và keo dán: Vữa xi măng - cát hoặc keo dán chuyên dụng phải được pha trộn đúng tỷ lệ, đảm bảo độ dẻo và thời gian đông kết phù hợp. Không sử dụng vữa đã bắt đầu đông kết.
- Yêu cầu về kỹ thuật thi công: Quá trình ốp phải đảm bảo các hàng ốp thẳng, phẳng, mạch ốp đều và đầy vữa/keo. Đối với các tấm đá lớn hoặc ốp ở độ cao lớn, bắt buộc phải sử dụng hệ thống neo, móc kim loại chống gỉ để đảm bảo an toàn tuyệt đối, tránh rơi rụng.
- An toàn lao động và vệ sinh: Phải trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, đặc biệt là khi làm việc trên cao (giàn giáo, sàn treo). Sau khi hoàn thành, bề mặt ốp phải được vệ sinh sạch sẽ, không để lại vết vữa hay keo bám dính gây mất thẩm mỹ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 3: CÔNG TÁC ỐP TRONG XÂY DỰNG
Finish works in construction - Execution and acceptance - Part 3: Wall tiling work
Lời nói đầu
TCVN 9377-3:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 303:2006 phần 3 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9377-3:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 3: CÔNG TÁC ỐP TRONG XÂY DỰNG
Finish works in construction - Execution and acceptance - Part 3: Wall tiling work
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chính và hướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng của công tác ốp trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử.
TCVN 4314:2003, Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4732:2007, Đá ốp lát xây dựng.
TCVN 6414:1998, Gạch gốm ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6884:2001, Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6883:2001, Gạch granít - Yêu cầu kỹ thuật.
3.1
Vật liệu ốp (Tiling material)
Vật liệu ốp là gạch men kính, gạch ceramic, gạch kính, gạch đất nung, gạch granit nhân tạo, đá ốp tự nhiên, đá nhân tạo, gỗ, các tấm nhựa, kim loại dùng để ốp.
3.2
Hồ ốp (Tiling paste)
Hồ ốp là các loại keo, vữa dùng để gắn vật liệu ốp vào kết cấu công trình.
3.3
Nền ốp (Tiling base)
Nền ốp là bề mặt kết cấu công trình sẽ tiến hành ốp.
3.4
Mặt ốp (Tiling surface)
Mặt ốp là bề mặt lớp ốp.
4.1.1 Công tác ốp bảo vệ hoặc ốp trang trí công trình nên tiến hành sau khi đã hoàn thành các công tác xây lắp kết cấu.
4.1.2 Công tác ốp trên kết cấu lắp ghép có thể tiến hành trước hoặc sau khi lắp dựng kết cấu và phụ thuộc vào đặc điểm của các loại vật liệu ốp, quy trình công nghệ chế tạo kết cấu và trình tự công việc được quy định trong thiết kế thi công công trình.
4.1.3 Vật liệu ốp là các loại gạch đá ốp lát phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 6414:1998, TCVN 6884:2001, TCVN 4732:1989, TCVN 6883:2001. Tùy theo kích thước, trọng lượng và chủng loại của vật liệu ốp, tính chất, độ phẳng của nền ốp, vị trí ốp và đặc điểm công trình mà lựa chọn phương pháp ốp cho phù hợp. Các phương pháp ốp thông dụng gồm:
- Ốp bằng vữa xi măng cát;
- Ốp bằng keo gắn;
- Ốp bằng giá đỡ, móc treo, bu lông, đinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5674:1992 về công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-1:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3560/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5674:1992 về công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-2:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 2: lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-8:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 8: xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-1:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 1: xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-3:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 3: xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-6:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử- phần 6: xác định khối lượng thể tích vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 10: xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-11:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 11: xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-12:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 12: xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-9:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 9: xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-18:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 18: xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4085:1985 về kết cấu gạch đá - quy phạm thi công và kiểm tra
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4452:1987 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007 về Đá ốp lát tự nhiên
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-1:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-3:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
- Số hiệu: TCVN9377-3:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
