Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-2:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-2:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật về thi công và nghiệm thu công tác trát trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tiêu chuẩn này là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về công tác hoàn thiện, giúp đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ và độ bền của bề mặt trát.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công tác trát trong và trát ngoài nhà của các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, đơn vị giám sát và chủ đầu tư trong quá trình thực hiện và nghiệm thu công tác trát.
- Yêu cầu chung trước khi thi công trát
- Bề mặt kết cấu cần trát phải được kiểm tra, nghiệm thu và làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, rêu mốc hoặc các tạp chất khác ảnh hưởng đến độ bám dính của vữa.
- Các mạch vữa xây phải được cạo sạch vữa thừa và làm nhám bề mặt (nếu cần thiết) để tăng cường độ bám dính cho lớp vữa trát.
- Đối với các bề mặt quá khô hoặc có tính hút nước cao như gạch đất sét nung, bê tông nhẹ, cần phải được phun nước làm ẩm trước khi tiến hành trát.
- Các chi tiết kim loại chôn sẵn trong tường hoặc kết cấu phải được chống gỉ trước khi trát để tránh hiện tượng hoen gỉ thấm ra bề mặt lớp trát.
- Yêu cầu về vật liệu sử dụng trong công tác trát
- Cát dùng cho vữa trát: Phải đảm bảo sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ, đất sét. Kích thước hạt cát phải phù hợp với yêu cầu của từng loại lớp trát (cát mịn cho lớp trát mặt, cát trung bình cho lớp lót).
- Chất kết dính: Xi măng, vôi và thạch cao phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hiện hành. Vôi tôi phải được lọc sạch các hạt chưa tôi hết để tránh hiện tượng nổ vôi sau khi trát.
- Nước dùng để trộn vữa: Phải là nước sạch, không chứa các tạp chất có hại làm ảnh hưởng đến quá trình đông kết và cường độ của vữa.
- Phụ gia: Các loại phụ gia chống thấm, phụ gia dẻo hóa hoặc phụ gia đông cứng nhanh phải được sử dụng đúng liều lượng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Quy trình và kỹ thuật thi công trát
- Chuẩn bị vữa trát: Vữa phải được trộn đều theo đúng tỷ lệ cấp phối thiết kế. Thời gian sử dụng vữa sau khi trộn không được vượt quá thời gian đông kết ban đầu của chất kết dính (thường không quá 2 giờ đối với vữa xi măng - cát).
- Đắp mốc chuẩn: Trước khi trát, phải tiến hành đắp các mốc chuẩn bằng vữa để định vị chiều dày và độ phẳng của lớp trát, đảm bảo tính đồng đều trên toàn bộ bề mặt.
- Thi công các lớp trát: Đối với các lớp trát có chiều dày lớn hơn 15 mm, phải trát thành nhiều lớp mỏng (mỗi lớp không quá 10 mm). Lớp trước phải đủ khô và được tạo nhám bề mặt trước khi trát lớp tiếp theo.
- Hoàn thiện bề mặt: Sát khi trát xong lớp mặt, tiến hành xoa phẳng hoặc tạo nhám, tạo vân theo yêu cầu thiết kế. Quá trình xoa phải thực hiện khi vữa bắt đầu se lại nhưng chưa đông cứng hoàn toàn.
- Công tác bảo dưỡng sau khi trát
- Lớp trát sau khi hoàn thành cần được bảo vệ tránh va chạm vật lý, tránh tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời gay gắt hoặc mưa lớn trong những ngày đầu.
- Tiến hành phun nước bảo dưỡng ẩm bề mặt trát sau khi vữa đã đông kết (thường sau 24 giờ) để hạn chế hiện tượng nứt do co ngót khô, đặc biệt là đối với các bề mặt trát ngoài trời.
- Tiêu chuẩn nghiệm thu công tác trát
- Độ phẳng bề mặt: Kiểm tra bằng thước tầm 2 mét, độ gồ ghề không được vượt quá trị số cho phép tùy thuộc vào cấp chất lượng trát (trát thường, trát khá, trát chất lượng cao).
- Độ thẳng đứng và độ vuông góc: Các góc tường, cạnh cột, khuôn cửa phải đảm bảo độ thẳng đứng và vuông góc theo đúng thiết kế, sai lệch nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
- Độ bám dính và chất lượng bề mặt: Bề mặt trát phải mịn, đều màu, không có vết nứt, không bị bong tróc hoặc phồng rộp. Khi gõ nhẹ lên bề mặt trát không được có tiếng bộp (biểu hiện của việc rỗng chân hoặc mất bám dính).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 2: CÔNG TÁC TRÁT TRONG XÂY DỰNG
Finish works in construction - Execution and acceptance - Part 2: Plastering work
Lời nói đầu
TCVN 9377-2:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 303:2006 phần 2 và TCXD 159:1986 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9377-2:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 2: CÔNG TÁC TRÁT TRONG XÂY DỰNG
Finish works in construction - Execution and acceptance - Part 2: Plastering work
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chính và hướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng của công tác trát trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử.
TCVN 4029:1985, Xi măng - Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý.
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4031:1985, Xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích.
TCVN 4032:1985, Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén.
TCVN 4314:2003, Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
3.1
Vật liệu chế tạo vữa trát (Materials used for plastering mortar manufacturing)
Vật liệu chế tạo vữa là chất kết dính (xi măng, vôi), cát, đá hạt lựu, bột đá, bột màu, các chất tạo mầu, phụ gia (chất chống thấm, chất chống ăn mòn…) dùng để chế tạo vữa trát.
3.2
Nền trát (Plastering base)
Nền trát là bề mặt của kết cấu sẽ được trát.
3.3
Mặt trát (Plastering surface)
Mặt trát là bề mặt lớp trát.
4.1.1 Công tác trát nên tiến hành sau khi đã hoàn thành xong việc lắp đặt mạng dây ngầm và các chi tiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ thống điện, điện thoại, truyền hình, cáp máy tính.
4.1.2 Bề mặt nền trát cần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám dính…
4.1.3 Trước khi trát, cần chèn kín các lỗ hở lớn, xử lý cho phẳng bề mặt nền trát.
4.1.4 Vữa dùng để trát phải lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của công trình, thích hợp với nền trát và lớp hoàn thiện, trang trí tiếp theo. Các vật liệu dùng để pha trộn vữa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn hiện hành. Trường hợp có thêm các chất phụ gia, việc pha trộn vữa phải tuân theo chỉ dẫn của thí nghiệm và quy định của thiết kế.
4.1.5 Vữa trát phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu - phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5674:1992 về công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-1:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-3:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3560/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu - phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5674:1992 về công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-2:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 2: lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-8:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 8: xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-1:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 1: xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-3:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 3: xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-6:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử- phần 6: xác định khối lượng thể tích vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 10: xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-11:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 11: xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-12:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 12: xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-9:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 9: xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-18:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 18: xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 159:1986 về trát đá trang trí - thi công và nghiệm thu
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-1:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-3:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
- Số hiệu: TCVN9377-2:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
