Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9273:2012 về Phương tiện đường sắt đô thị khổ đường 1435 mm – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9273:2012 là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với phương tiện giao thông đường sắt đô thị hoạt động trên khổ đường tiêu chuẩn 1435 mm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với các loại phương tiện đường sắt đô thị vận hành trên khổ đường tiêu chuẩn 1435 mm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các đoàn tàu điện đô thị (như tàu điện ngầm - metro, tàu điện trên cao, tàu điện nhẹ - LRT) được thiết kế để vận chuyển hành khách trong khu vực đô thị và vùng phụ cận.
- Văn bản này làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các hoạt động thiết kế, chế tạo, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu và quản lý chất lượng phương tiện đường sắt đô thị tại Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các tiêu chuẩn quốc tế uy tín (như IEC, UIC, EN, ISO) liên quan đến an toàn đường sắt, thiết bị điện, hệ thống hãm, và thử nghiệm điển hình cho phương tiện đường sắt.
- Các tài liệu viện dẫn này là bộ phận không thể tách rời, được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và chuẩn hóa quốc tế cho hệ thống đường sắt đô thị khổ 1435 mm.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất được công bố.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Phương tiện đường sắt đô thị: Là các toa xe động lực, toa xe kéo, hoặc đoàn tàu hoàn chỉnh hoạt động trên hệ thống đường sắt đô thị phục vụ vận tải hành khách công cộng.
- Khổ đường 1435 mm: Khoảng cách danh nghĩa giữa hai mặt trong của ray đường sắt, được đo tại vị trí quy định dưới mặt lăn của bánh xe.
- Toa xe động lực (Motor car): Toa xe được trang bị hệ thống truyền động lực (động cơ điện) để tự di chuyển và kéo các toa xe khác trong đoàn tàu.
- Toa xe kéo (Trailer car): Toa xe không có động cơ kéo, được kéo hoặc đẩy bởi toa xe động lực.
- Tải trọng thiết kế: Trọng lượng tối đa cho phép của phương tiện bao gồm tự trọng và tải trọng hành khách định mức theo các cấp độ tải trọng khác nhau (ngồi, đứng, cực hạn).
- Điều 4: Yêu cầu chung về kỹ thuật và vận hành
- Yêu cầu về an toàn vận hành: Phương tiện phải được thiết kế đảm bảo an toàn tuyệt đối trong mọi điều kiện vận hành bình thường và khẩn cấp. Hệ thống hãm, hệ thống thông tin liên lạc và hệ thống điều khiển đoàn tàu phải có độ tin cậy cao, có khả năng tự động phòng ngừa tai nạn.
- Sự tương thích hệ thống: Phương tiện phải hoàn toàn tương thích với cơ sở hạ tầng đường sắt đô thị bao gồm khổ đường, hệ thống cấp điện (ray thứ ba hoặc lưới điện trên cao), hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt và kích thước hình học của nhà ga, đường hầm.
- Bảo vệ môi trường và sức khỏe: Thiết kế phương tiện phải giảm thiểu tiếng ồn, độ rung lắc, không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo sự thoải mái, tiện nghi tối đa cho hành khách cũng như nhân viên vận hành.
- Khả năng tiếp cận: Phương tiện phải có thiết kế hỗ trợ người khuyết tật, người già và trẻ em dễ dàng tiếp cận, lên xuống tàu an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ KHỔ ĐƯỜNG 1435 mm - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1435 mm gauge urben railway vehicles – Specification and testing methods.
Lời nói đầu
TCVN 9273 : 2012 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9273 : 2012 được xây dựng trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn GB 7928-87, GB 14984-94 của Trung Quốc.
PHƯƠNG TIỆN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ KHỔ ĐƯỜNG 1435 mm - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1435 mm gauge urben railway vehicles – Specification and testing methods.
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phương tiện đường sắt đô thị khổ đường 1435 mm, còn gọi là khổ đường tiêu chuẩn (Standard gauge).
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho phương tiện thuộc đường sắt một ray tự động dẫn hướng (monorail) và đường xe điện bánh sắt chạy chung nền đường với ô tô (Tramway).
TCVN 8784 : 2011 Phương tiện giao thông đường sắt – Thử nghiệm, đánh giá tính năng động lực học.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Phương tiện đường sắt đô thị (Urban railway vehicles)
Đoàn tàu chuyên chở hành khách vận hành trên đường sắt đô thị, sử dụng năng lượng điện lưới, có năng lực vận chuyển lớn và chạy trên tuyến đường ngầm, trên cao và trên mặt đất.
3.2 Đoàn tàu (Trainset)
Tổ hợp các toa xe, bao gồm toa xe động lực có buồng lái, toa xe động lực không có buồng lái (Ký hiệu – M) và toa xe kéo theo (Ký hiệu – T).
3.3 Độ cao mặt sàn xe (Floor height)
Khoảng cách thẳng đứng ngắn nhất tính từ mặt ray đến mặt sàn toa xe ở trạng thái không tải.
3.4 Tự trọng (Tare weight)
Trọng lượng toa xe ở trạng thái không tải.
3.5 Tải trọng (Loading capacity)
Trọng lượng lớn nhất của hành khách và hành lý mà toa xe được phép chuyên chở.
3.6 Khu vực ưu tiên (Priority space)
Khu vực dành riêng cho hành khách là người già, phụ nữ có thai, trẻ em và người khuyết tật.
3.7 Tốc độ cấu tạo (Design speed)
Tốc độ vận hành lớn nhất của toa xe được hạn chế bởi điều kiện an toàn và độ bền kết cấu mà toa xe có thể vận hành ổn định, liên tục và an toàn.
3.8 Khoảng cách hãm (Braking distance)
Khoảng cách tính từ vị trí khi người lái tàu điều khiển hãm đến vị trí đoàn tàu dừng, đơn vị tính là mét.
3.9 Thiết bị hãm an toàn (Secure brake)
Thiết bị hãm độc lập với hệ thống hãm thông thường. Thiết bị này được sử dụng để dừng đoàn tàu trong trường hợp hệ thống hãm thông thường bị hỏng.
3.10 Mạng điện tiếp xúc (Electric power system)
Hệ thống dây dẫn điện và hệ thống đỡ dây chạy dọc đường sắt để cung cấp điện năng cho đoàn tàu).
3.11 Thiết bị lấy điện (Power collecting system)
Thiết bị bố trí trên toa xe dùng để lấy điện từ mạng tiếp xúc
3.12 Mạch điện sức kéo (Propulsion electric circuit)
Mạng cấp điện cho động cơ điện kéo, mạch khởi động và thiết bị điều khiển lắp trên toa xe.
3.13 Mạch điện phụ (Second electric circuit)
Mạch cấp điện cho các máy phụ nh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 về cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 349:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - toa xe - phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - đầu máy diesel - yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN359:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - giá chuyển hướng toa xe khách - yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 347:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - toa xe khách – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4117:1985 về đường sắt khổ 1435 mm - tiêu chuẩn thiết kế
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11793:2017 về Đường sắt đô thị khổ đường 1000 mm - Yêu cầu thiết kế tuyến
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12698:2019 về Hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 1Quyết định 2293/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 về cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 349:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - toa xe - phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 357:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - đầu máy diesel - yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN359:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - giá chuyển hướng toa xe khách - yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 22TCN 347:2006 về phương tiện giao thông đường sắt - toa xe khách – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4117:1985 về đường sắt khổ 1435 mm - tiêu chuẩn thiết kế
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11793:2017 về Đường sắt đô thị khổ đường 1000 mm - Yêu cầu thiết kế tuyến
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12698:2019 về Hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9273:2012 về Phương tiện đường sắt đô thị khổ đường 1435 mm – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN9273:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
