Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu thiết kế bắt buộc đối với hệ thống cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc trong việc lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch hệ thống cây xanh đô thị chuyên ngành.
- Là cơ sở kỹ thuật để tiến hành thiết kế, xây dựng, nghiệm thu và quản lý hệ thống cây xanh sử dụng công cộng tại tất cả các đô thị trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các loại cây xanh sử dụng công cộng như: công viên, vườn hoa, sân chơi và các dải cây xanh đường phố (bao gồm cả cây xanh dọc đường dạo, vỉa hè).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống pháp luật xây dựng, TCVN 9257:2012 viện dẫn các văn bản quy chuẩn quan trọng sau:
- QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng (hoặc các phiên bản quy chuẩn thay thế hiện hành).
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia khác có liên quan trực tiếp đến quy hoạch đô thị, thiết kế cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Cây xanh sử dụng công cộng: Là hệ thống cây xanh được trồng, chăm sóc tại các khu vực công cộng như công viên, vườn hoa, sân chơi, quảng trường và đường phố, nơi mọi người dân đô thị đều có quyền tiếp cận và sử dụng tự do cho các mục đích sinh hoạt, giải trí, thể thao.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: Là quỹ đất được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị để xây dựng công viên, vườn hoa, sân chơi. Diện tích này bao gồm cả diện tích mặt nước (hồ, ao, kênh rạch) nằm trong khuôn viên của các công trình xanh này.
- Công viên: Là khu vực cây xanh có quy mô diện tích lớn, được tổ chức phân khu chức năng rõ ràng nhằm phục vụ đa dạng nhu cầu của người dân như nghỉ ngơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và cải thiện vi khí hậu đô thị.
- Vườn hoa: Là khu cây xanh có diện tích nhỏ hơn công viên, chủ yếu bố trí các lối đi dạo, ghế nghỉ, bồn hoa và tiểu cảnh, phục vụ nhu cầu thư giãn tĩnh của người dân trong phạm vi bán kính phục vụ ngắn.
4. Quy định chung về quy hoạch cây xanh đô thị (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi thiết lập các nguyên tắc thiết kế và chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống cây xanh công cộng:
- Nguyên tắc quy hoạch đồng bộ: Hệ thống cây xanh phải được quy hoạch đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (giao thông, cấp thoát nước, chiếu sáng). Quy hoạch phải đảm bảo tính liên tục, kết nối hài hòa giữa các mảng xanh trong đô thị với hệ thống cây xanh phòng hộ và lâm nghiệp ở vùng ngoại ô.
- Chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng tối thiểu: Tiêu chuẩn phân chia chỉ tiêu diện tích đất cây xanh trên đầu người (m2/người) theo từng loại đô thị cụ thể:
- Đô thị loại đặc biệt và loại I: Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng phải đạt từ 12 m2/người đến 15 m2/người.
- Đô thị loại II: Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng phải đạt từ 10 m2/người đến 12 m2/người.
- Đô thị loại III và loại IV: Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng phải đạt từ 8 m2/người đến 10 m2/người.
- Đô thị loại V: Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng phải đạt từ 6 m2/người đến 8 m2/người.
- Yêu cầu về phân bố và bán kính phục vụ: Hệ thống cây xanh công cộng phải được phân bố đều khắp các khu vực dân cư. Khoảng cách từ các khu nhà ở đến vườn hoa, sân chơi phải đảm bảo thuận tiện cho người đi bộ (bán kính phục vụ tối ưu không quá 500m).
- Bảo tồn và phát triển bền vững: Thiết kế quy hoạch cây xanh phải tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, sông hồ hiện hữu. Phải ưu tiên bảo tồn các loài cây cổ thụ, cây quý hiếm, đồng thời lựa chọn các loại cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của từng vùng miền để đảm bảo cây sinh trưởng tốt, an toàn trong mùa mưa bão.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY HOẠCH CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Greenery planning for public utilities in urban areas - Design standards
Lời nói đầu
TCVN 9257 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 362:2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a) khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9257:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY HOẠCH CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Greenery planning for public utilities in urban areas - Design standards
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng khi quy hoạch và thiết kế cây xanh sử dụng công cộng trong đồ án quy hoạch đô thị. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng áp dụng cho các loại đô thị.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đô thị đặc thù và cây xanh trong khu ở, công nghiệp, kho tàng, trường học, cơ quan, công trình công cộng… (cây xanh sử dụng hạn chế) và cây xanh được dùng làm dải cách ly, phòng hộ, nghiên cứu khoa học, vườn ươm… (cây xanh chuyên dụng).
2.1. Cây xanh sử dụng công cộng đô thị
Các loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm có tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị.
2.1.1. Cây xanh công viên
Khu cây xanh được trồng tập trung trong một diện tích đất lớn phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hóa quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần…
2.1.2. Cây xanh vườn hoa
Diện tích cây xanh chủ yếu để người đi bộ đến dạo chơi và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn. Có diện tích vườn hoa không lớn. Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá, cỏ, cây và các công trình xây dựng tương đối đơn giản.
2.1.3. Cây xanh đường phố
Thường bao gồm bulơva, dải cây xanh ven đường đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngăn cách giữa các đường, hướng giao thông…
2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng
Đất dùng để xây dựng công viên, vườn hoa công cộng trong đô thị. Chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị là diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trên quy mô dân số đô thị (đơn vị tính là m2/người).
2.3. Tiêu chuẩn xây dựng quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị
Các quy định về chỉ tiêu đất đai để áp dụng trong các hoạt động xây dựng và quản lý đô thị đối với cây xanh sử dụng công cộng.
3.1. Cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị được thiết kế quy hoạch gồm 3 loại:
- Cây xanh công viên;
- Cây xanh vườn hoa;
- Cây xanh đường phố.
3.2. Cây xanh sử dụng công cộng phải được gắn kết chung với các loại cây xanh sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên môn, và vành đai xanh ngoài đô thị (kể cả mặt nước) thành một hệ thống hoàn chỉnh, liên tục.
Quy hoạch và trồng cây xanh sử dụng công cộng không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, làm hư hại công trình kiến trúc, hạ tầng, kỹ thuật đô thị, không gây nguy hiểm tới người sử dụng và môi trường sống của cộng đồng.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37101:2018 về Hạ phát triển bền vững cho cộng đồng - Hệ thống quản lý về phát triển bền vững - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37151:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Nguyên tắc và yêu cầu đối với chuẩn đo kết quả hoạt động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37150:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Xem xét hoạt động hiện tại liên quan đến chuẩn đo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 37106:2018 (ISO 37106:2018) về Đô thị và cộng đồng bền vững - Hướng dẫn thiết lập mô hình hoạt động của đô thị thông minh cho cộng đồng bền vững
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 về quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37101:2018 về Hạ phát triển bền vững cho cộng đồng - Hệ thống quản lý về phát triển bền vững - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37151:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Nguyên tắc và yêu cầu đối với chuẩn đo kết quả hoạt động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37150:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Xem xét hoạt động hiện tại liên quan đến chuẩn đo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 37106:2018 (ISO 37106:2018) về Đô thị và cộng đồng bền vững - Hướng dẫn thiết lập mô hình hoạt động của đô thị thông minh cho cộng đồng bền vững
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN9257:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
