Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2018, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 37120:2014. Tiêu chuẩn này thiết lập một bộ phương pháp luận thống nhất cho các chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động của các dịch vụ đô thị và chất lượng cuộc sống của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Phạm vi áp dụng và đối tượng hướng tới
TCVN 37120:2018 được thiết kế để áp dụng cho mọi thành phố, đô thị không phân biệt quy mô dân số, vị trí địa lý hay mức độ phát triển kinh tế. Đối tượng áp dụng chính bao gồm chính quyền đô thị, các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức quản lý dịch vụ công ích, các nhà nghiên cứu và cộng đồng dân cư nhằm theo dõi, so sánh và cải thiện chất lượng dịch vụ đô thị một cách bền vững.
Các nhóm chỉ số cốt lõi và bổ trợ của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn phân chia các chỉ số thành hai nhóm chính: chỉ số cốt lõi (bắt buộc để đánh giá cơ bản) và chỉ số bổ trợ (khuyến khích áp dụng để đánh giá chuyên sâu). Các chỉ số này được phân bổ chi tiết qua 17 lĩnh vực trọng yếu của đô thị:
- Kinh tế: Đo lường tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo, GDP bình quan đầu người của thành phố và số lượng doanh nghiệp mới thành lập nhằm đánh giá sức khỏe tài chính và tăng trưởng kinh tế đô thị.
- Giáo dục: Tập trung vào tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và trung học, tỷ lệ biết chữ của người lớn, và tỷ lệ giáo viên trên học sinh để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tương lai.
- Năng lượng: Đánh giá tổng lượng điện tiêu thụ bình quan đầu người, tỷ lệ tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, và tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cơ cấu năng lượng của thành phố.
- Môi trường: Đo lường nồng độ bụi mịn (PM2.5, PM10), lượng phát thải khí nhà kính, diện tích không gian xanh bình quan đầu người và chất lượng nguồn nước tự nhiên.
- Tài chính đô thị: Đánh giá khả năng tự chủ tài chính thông qua tỷ lệ thu ngân sách địa phương, nợ công của thành phố và hiệu quả phân bổ ngân sách cho các dịch vụ công.
- Phòng cháy và ứng phó khẩn cấp: Đo lường số lượng nhân viên cứu hỏa trên 100.000 dân, thời gian phản ứng trung bình của lực lượng cứu hỏa và số ca tử vong do hỏa hoạn.
- Quản trị đô thị: Đánh giá mức độ tham gia của người dân vào các quyết định của chính quyền, tỷ lệ cử tri đi bầu cử và tính minh bạch trong quản lý hành chính công.
- Y tế: Đo lường tuổi thọ trung bình, số lượng giường bệnh và bác sĩ trên 100.000 dân, cùng tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi để đánh giá hệ thống chăm sóc sức khỏe.
- Giải trí: Đánh giá diện tích không gian công cộng ngoài trời và số lượng cơ sở văn hóa, thể thao phục vụ nhu cầu giải trí của người dân đô thị.
- An toàn và an ninh: Đo lường tỷ lệ tội phạm (đặc biệt là tội phạm bạo lực) trên 100.000 dân và số lượng cảnh sát chuyên trách để đảm bảo môi trường sống an toàn.
- Nhà ở: Đánh giá tỷ lệ người dân sống trong nhà ổ chuột hoặc nhà tạm, khả năng tiếp cận nhà ở giá hợp lý và diện tích nhà ở bình quan đầu người.
- Quản lý chất thải rắn: Đo lường tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, tỷ lệ rác thải được tái chế, tái sử dụng và tỷ lệ xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
- Viễn thông và đổi mới sáng tạo: Đánh giá tỷ lệ thuê bao di động, tỷ lệ người dân tiếp cận internet băng thông rộng và số lượng bằng sáng chế được cấp trên đầu dân.
- Giao thông vận tải: Đo lường chiều dài mạng lưới giao thông công cộng, tỷ lệ người dân sử dụng phương tiện công cộng, số ca tử vong do tai nạn giao thông và mật độ phương tiện cá nhân.
- Quy hoạch đô thị: Đánh giá mật độ dân số đô thị, tỷ lệ đất dành cho giao thông và các công trình công cộng, đảm bảo sự phát triển hài hòa về không gian.
- Quản lý nước thải: Đo lường tỷ lệ dân cư được tiếp cận với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Nước sạch và vệ sinh: Đánh giá tỷ lệ hộ gia đình được cấp nước sạch an toàn, lượng nước tiêu thụ bình quan đầu người và tỷ lệ thất thoát nước sạch trong hệ thống cấp nước.
Nguyên tắc phương pháp luận và triển khai áp dụng
Để đảm bảo tính chính xác và khả năng so sánh quốc tế, TCVN 37120:2018 yêu cầu việc thu thập dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Dữ liệu phải được thu thập từ các nguồn chính thống, có tính cập nhật liên tục hàng năm.
- Công thức tính toán cho từng chỉ số phải tuân thủ đúng định nghĩa và hướng dẫn kỹ thuật chi tiết trong tiêu chuẩn.
- Các thành phố cần thực hiện kiểm toán hoặc xác minh độc lập đối với các số liệu báo cáo để đảm bảo tính khách quan và minh bạch.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các đô thị tại Việt Nam tự đánh giá, xây dựng lộ trình phát triển thông minh, bền vững và hội nhập với các tiêu chuẩn đô thị toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG - CÁC CHỈ SỐ VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG ĐÔ THỊ
Sustainable development in communities - Indicators for city services and quality of life
Lời nói đầu
TCVN 37120:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO 37120:2014
TCVN 37120:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 268 Cộng đồng và đô thị bền vững biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các đô thị cần các chỉ số để đo lường kết quả hoạt động của mình. Các chỉ số hiện tại thường không được chuẩn hóa, không nhất quán khi so sánh theo thời gian hoặc giữa các đô thị.
Dựa trên phương thức tiếp cận toàn diện và tích hợp về sự phát triển bền vững và khả năng phục hồi, Tiêu chuẩn này cung cấp một phương thức tiếp cận thống nhất để đo lường dịch vụ và chất lượng cuộc sống đô thị, cũng như phương pháp thực hiện việc đo lường đó. Tiêu chuẩn này không ước định, không cung cấp một ngưỡng hay một giá trị cụ thể bằng số cho các chỉ số về các dịch vụ và chất lượng cuộc sống đô thị. Do vậy, một đô thị phù hợp với tiêu chuẩn này liên quan đến việc đo các chỉ số cho các dịch vụ và chất lượng cuộc sống của đô thị thì chỉ có thể tuyên bố sự tuân thủ của các kết quả đo này so với các yêu cầu của tiêu chuẩn.
Tùy thuộc vào đặc trưng cụ thể về mô hình phát triển, vị trí địa lý, bản sắc văn hóa, điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội.... từng đô thị có thể lựa chọn, áp dụng và điều chỉnh các chỉ số được nêu trong tiêu chuẩn này sao cho phù hợp và đáp ứng được mục tiêu nâng cao dịch vụ và chất lượng cuộc sống tại đô thị.
Liên quan đến việc đo các chỉ số cho các dịch vụ và chất lượng cuộc sống của đô thị, một đô thị phù hợp với tiêu chuẩn này chỉ có thể tuyên bố sự tuân thủ với hiệu quả của các dịch vụ và chất lượng cuộc sống đó.
Các chỉ số này có thể được sử dụng để theo dõi và giám sát sự tiến triển trong kết quả hoạt động của đô thị. Để đạt được sự phát triển bền vững, cần phải xem xét đô thị như một hệ thống tổng thể. Hoạch định cho nhu cầu trong tương lai phải tính đến việc sử dụng và hiệu quả các nguồn lực hiện tại để lập kế hoạch tốt hơn cho ngày mai.
Các chỉ số và các phương pháp đo được kết hợp trong tiêu chuẩn này được xây dựng để giúp các đô thị:
a) đo lường việc quản lý kết quả hoạt động của các dịch vụ và chất lượng cuộc sống của đô thị theo thời gian;
b) học hỏi từ các đô thị khác bằng cách so sánh qua một loạt các phép đo kết quả hoạt động; và
c) chia sẻ các thực tiễn tốt nhất.
CHÚ THÍCH Cần lưu ý rằng các đô thị có thể không có ảnh hưởng trực tiếp hoặc có thể kiểm soát yếu tố quản lý một số chỉ số này, nhưng việc báo cáo là rất quan trọng để làm cơ sở khi so sánh và cung cấp một chỉ dẫn chung về việc cung cấp dịch vụ và chất lượng cuộc sống trong đô thị.
Các chỉ số trong tiêu chuẩn này đã được lựa chọn để cho phép việc lập báo cáo đơn giản và không tốn kém, và do đó các chỉ số này chính là một nền tảng ban đầu cho việc lập báo cáo. Các chỉ số để hỗ trợ sự phát triển bền vững và khả năng phục hồi trong các đô thị đang được Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 268 "Cộng đồng và đô thị bền vững" tiếp tục xây dựng và hoàn thiện.
Các chỉ số được kết cấu theo các chủ đề. Vì sự khác biệt về nguồn lực và năng lực của các đô thị trên toàn thế giới, toàn bộ các chỉ số về kết quả hoạt động của đô thị được chia thánh các chỉ số "cốt lõi" (Bên áp dụng tiêu chuẩn bắt buộc phải tuân thủ) và các chỉ số "hỗ trợ" (Bên áp dụng tiêu chuẩn cần tuân thủ). Cả hai chỉ số cốt lõi và hỗ trợ được liệt kê trong Phụ lục A, Bảng A.1. Ngoài ra, các chỉ số cơ bản cung cấp số liệu thống kê cơ bản và thông tin khái quát để giúp các đô thị xác định đô thị nào là đối tượng để so sánh. Chỉ số cơ bản được nêu trong Phụ lục B, Bảng B.1 với mục đích tham khảo.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7956:2008 về Nghĩa trang đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2018 (ISO 9004:2018) về Quản lý chất lượng - Chất lượng của tổ chức - Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Bộ Luật lao động 2012
- 4Luật việc làm 2013
- 5Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015
- 8Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7956:2008 về Nghĩa trang đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010) về Hướng dẫn về trách nhiệm xã hội
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006) về Khí nhà kính - Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng và báo cáo các phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006) về Khí nhà kính - Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng, quan trắc và báo cáo về sự giảm thiểu phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-3:2011 (ISO 14064-3:2006) về Khí nhà kính - Phần 3: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn đối với thẩm định và kiểm định của các xác nhận khí nhà kính
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2018 (ISO 9004:2018) về Quản lý chất lượng - Chất lượng của tổ chức - Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
- Số hiệu: TCVN37120:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
