Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7956:2008 về Nghĩa trang đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu bắt buộc và khuyến khích áp dụng trong việc quy hoạch, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng các nghĩa trang tại khu vực đô thị trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng bắt buộc đối với công tác lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư và thiết kế xây dựng mới các nghĩa trang đô thị.
- Áp dụng đối với các dự án cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng quy mô các nghĩa trang đô thị hiện hữu nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn môi trường.
- Khuyến khích các địa phương tham khảo, áp dụng các quy định trong tiêu chuẩn này để thiết kế, xây dựng nghĩa trang tại các vùng nông thôn, khu dân cư tập trung ngoài đô thị.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên sự liên kết chặt chẽ với các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật khác. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các nội dung liên quan trong TCVN 7956:2008 cũng sẽ được cập nhật tương ứng. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD).
- Các tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế công trình công cộng, giao thông, cấp thoát nước và bảo vệ môi trường đô thị hiện hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cho các khái niệm cơ bản sau:
- Nghĩa trang: Là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau, được quản lý và xây dựng theo quy hoạch thống nhất.
- Hung táng: Hình thức chôn cất thi hài người chết trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó sẽ tiến hành cải táng (bốc mộ).
- Cát táng: Hình thức chôn cất tro cốt sau khi hỏa táng hoặc chôn cất xương cốt sau khi cải táng.
- Chôn cất một lần: Hình thức chôn cất thi hài vĩnh viễn trong đất mà không tiến hành cải táng (bốc mộ) về sau.
- Khoảng cách an toàn môi trường: Khoảng cách tối thiểu từ ranh giới khuôn viên nghĩa trang đến các khu dân cư, công trình công cộng, nguồn nước sinh hoạt nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
- Điều 4: Quy định chung
Đây là điều khoản nền tảng đặt ra các nguyên tắc thiết kế, phân cấp và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với nghĩa trang đô thị:
- Phân cấp nghĩa trang: Nghĩa trang đô thị được phân thành các cấp khác nhau dựa trên quy mô diện tích đất sử dụng và quy mô dân số đô thị mà nghĩa trang đó phục vụ (bao gồm nghĩa trang cấp quốc gia, cấp vùng, cấp đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III, IV và V).
- Lựa chọn địa điểm xây dựng: Vị trí xây dựng nghĩa trang phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Địa điểm phải nằm ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư, cuối nguồn nước mặt và có hệ thống giao thông kết nối thuận tiện.
- Yêu cầu về địa hình và địa chất: Khu đất xây dựng nghĩa trang phải có địa hình ổn định, không bị ngập úng vào mùa mưa, có mực nước ngầm thấp hơn cao độ đáy mộ tối thiểu là 1,5 mét đối với hung táng và chôn cất một lần.
- Cơ cấu sử dụng đất: Quy hoạch chi tiết nghĩa trang phải phân định rõ ràng tỷ lệ diện tích đất dành cho các khu chức năng, bao gồm: khu mộ táng (không quá 60% tổng diện tích), khu cây xanh và cảnh quan (tối thiểu 20% đến 30%), khu công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông và các công trình phụ trợ khác.
- Khoảng cách an toàn môi trường (vệ sinh cách ly): Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt khoảng cách an toàn từ nghĩa trang đến khu dân cư gần nhất. Đối với nghĩa trang hung táng, khoảng cách tối thiểu là 1.500 mét (nếu không có hệ thống thu gom xử lý nước thải) hoặc 500 mét (nếu có hệ thống xử lý đạt chuẩn). Đối với nghĩa trang cát táng, khoảng cách tối thiểu là 100 mét.
- Yêu cầu về bảo vệ nguồn nước: Nghiêm cấm việc xây dựng nghĩa trang tại các vùng bảo hộ vệ sinh của nguồn nước sinh hoạt, nguồn nước khoáng hoặc nước sinh hoạt ngầm của đô thị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Urban cemetery - Design standards
Lời nói đầu
TCVN 7956 : 2008 do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Urban cemetery - Design standards
1.1. Tiêu chuẩn thiết kế nghĩa trang đô thị này áp dụng để lựa chọn địa điểm; quy hoạch xây dựng nghĩa trang mới; cải tạo xây dựng công trình trong nghĩa trang cho các đô thị và vùng đô thị trên phạm vi toàn quốc.
1.2. Các nghĩa trang ở vùng nông thôn cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn thiết kế này.
1.3. Đối với các nghĩa trang đặc biệt có các yêu cầu đặc biệt sẽ được Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt trước khi xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
- TCXD 33 : 2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình.
- TCVN 5945 : 2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
3.1. Nghĩa trang đô thị:
Là nơi an táng thi hài, hài cốt được sử dụng cho mọi đối tượng dân cư sinh sống tại đô thị và khu vực lân cận khi có nhu cầu và được chính quyền địa phương đồng ý.
3.2. Nghĩa trang thành phần:
Là nghĩa trang sử dụng một hình thức táng.
3.3. Táng:
Là công việc thực hiện lưu giữ thi hài, hoặc hài cốt.
3.4. Hỏa táng:
Là công nghệ dùng nhiệt độ cao, để thiêu đốt thi hài.
3.5. Hậu hỏa táng:
Là công việc thực hiện sau khi hỏa táng thi hài, hài cốt.
3.6. Nước rỉ:
Nước sinh ra từ huyệt mộ trong quá trình phân hủy tự nhiên của thi hài, hài cốt.
3.7. Địa táng:
Là hình thức chôn thi hài, hài cốt xuống mặt đất.
3.8. Địa hỏa táng:
Là hình thức chôn tro thi hài, hài cốt sau khi đã hỏa táng thi hài, hài cốt.
3.9. Nhà lưu tro:
Công trình kiến trúc lưu giữ tro thi hài, hài cốt sau khi hỏa táng.
3.10. Hung táng:
Là hình thức địa táng lần đầu thi hài (3 - 5 năm) để quá trình phân hủy các tổ chức tế bào phần mềm cơ thể người chết xảy ra hoàn toàn.
3.11. Cát táng:
Là hình thức địa táng hài cốt sau hung táng. Hài cốt sau hung táng sẽ được chuyển sang vị trí huyệt mộ khác (còn gọi là cải táng, sang cát).
3.12. Chôn một lần:
Là hình thức địa táng vĩnh viễn thi hài không phải qua giai đoạn cải táng.
3.13. Lưu táng:
Là hình thức táng sử dụng các chất hóa học để giữ gìn lâu dài hình hài của người đã chết.
3.14. Đa hình táng:
Là dùng nhiều hình thức mai táng khác nhau (từ 2 hình thức mai táng trở lên).
3.15. Địa tĩnh:
Là phần đất thuộc mộ phần xung quanh huyệt mộ.
3.16. Mộ phần:
Là phần đất an táng thi hài bao gồm có huyệt mộ và phần địa tĩnh xung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 221:1995 về công trình giao thông trong vùng có động đất - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4118:1985 về hệ thống kênh tưới - tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn ngành 52 TCN–CTYT 0041:2005 về tiêu chuẩn thiết kế – Bệnh viện quận, huyện
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 60:2003 về Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 về Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 275:2002 về Trường trung học chuyên nghiệp - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quy chuẩn quốc gia QCVN 07-10:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005 về nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 221:1995 về công trình giao thông trong vùng có động đất - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4118:1985 về hệ thống kênh tưới - tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn ngành 52 TCN–CTYT 0041:2005 về tiêu chuẩn thiết kế – Bệnh viện quận, huyện
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 60:2003 về Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 về Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 275:2002 về Trường trung học chuyên nghiệp - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quy chuẩn quốc gia QCVN 07-10:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7956:2008 về Nghĩa trang đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN7956:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
