Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9243:2012 (ISO 15061:2001)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9243:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15061:2001, quy định phương pháp xác định hàm lượng bromat hòa tan trong nước bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ion. Đây là một phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy và độ chính xác cao, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nước uống, nước khoáng đóng chai và các nguồn nước sinh hoạt khác nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước tác hại của các phụ phẩm khử trùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và đối tượng mẫu nước có thể áp dụng phương pháp phân tích:
- Đối tượng mẫu: Phương pháp áp dụng để xác định bromat hòa tan trong nước uống, nước khoáng thiên nhiên, nước đóng chai, nước thô (nước nguồn), nước bề mặt và nước đã qua xử lý.
- Dải nồng độ xác định: Phương pháp sắc ký lỏng ion cho phép đo trực tiếp nồng độ bromat hòa tan trong khoảng từ 0,5 µg/l đến 1000 µg/l.
- Khả năng mở rộng dải đo: Đối với các mẫu nước có nồng độ bromat vượt quá 1000 µg/l, người thử nghiệm có thể tiến hành pha loãng mẫu một cách thích hợp bằng nước siêu sạch trước khi tiến hành phân tích để đưa nồng độ về khoảng tối ưu của thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện phép thử, việc áp dụng các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Tiêu chuẩn về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu nước sử dụng cho việc pha chế thuốc thử, dung dịch chuẩn và mẫu trắng phải đạt chất lượng loại 1 hoặc loại 2 để tránh gây nhiễu kết quả đo ở nồng độ vết.
- TCVN 6663-1 (ISO 5667-1): Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu nước.
- TCVN 6663-3 (ISO 5667-3): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước, đảm bảo mẫu không bị biến đổi tính chất hóa học hoặc suy giảm nồng độ bromat trước khi đưa vào phân tích tại phòng thí nghiệm.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý hoạt động của phương pháp sắc ký lỏng ion xác định bromat hòa tan bao gồm các bước kỹ thuật cốt lõi sau:
- Phân tách ion: Mẫu nước sau khi được lọc sạch sẽ được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng ion. Các anion có trong mẫu, bao gồm cả bromat (BrO3-), được phân tách vật lý dựa trên ái lực khác nhau của chúng đối với pha tĩnh trong cột trao đổi anion công suất thấp.
- Hệ pha động (Eluent): Sử dụng dung dịch đệm thích hợp (thường là hỗn hợp natri cacbonat/natri bicacbonat hoặc dung dịch hydroxit) làm pha động để rửa giải liên tục các ion ra khỏi cột phân tách.
- Hệ thống giảm nhiễu (Suppression): Dòng rửa giải sau khi ra khỏi cột phân tách sẽ đi qua thiết bị giảm nhiễu hóa học. Thiết bị này có nhiệm vụ làm giảm độ dẫn điện nền của pha động, đồng thời chuyển đổi các anion phân tích thành các axit tương ứng có độ dẫn điện cao hơn, giúp tăng tối đa độ nhạy của phép đo.
- Phát hiện và định lượng: Các ion sau khi giảm nhiễu được dẫn qua đầu dò độ dẫn điện. Tín hiệu thu được hiển thị dưới dạng các pic trên sắc ký đồ. Diện tích pic hoặc chiều cao pic của bromat được so sánh với đường chuẩn xây dựng từ các dung dịch chuẩn bromat đã biết trước nồng độ để xác định hàm lượng thực tế trong mẫu.
Điều 4: Các yếu tố cản trở và biện pháp khắc phục
Quá trình phân tích sắc ký lỏng ion có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố cản trở trong mẫu nước, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể để xử lý:
- Ảnh hưởng của các anion nồng độ cao: Các ion thông thường như clorua (Cl-), sunfat (SO42-), nitrat (NO3-) và cacbonat (CO32-) nếu tồn tại ở nồng độ vượt trội có thể làm quá tải cột trao đổi ion, gây ra hiện tượng chồng lấn pic hoặc làm thay đổi thời gian lưu của pic bromat.
- Biện pháp tiền xử lý mẫu: Sử dụng các cột lọc trao đổi ion chuyên dụng (ví dụ: cột dạng bạc để loại bỏ clorua, dạng bari để loại bỏ sunfat, hoặc dạng hydro để trung hòa độ kiềm) nhằm loại bỏ các ion cản trở trước khi tiêm mẫu vào hệ thống sắc ký.
- Nhiễu do hạt lơ lửng và chất hữu cơ: Các hạt lơ lửng và hợp chất hữu cơ mạch dài có thể làm tắc nghẽn hoặc bám bẩn lên pha tĩnh của cột. Do đó, tất cả các mẫu nước và dung dịch chuẩn bắt buộc phải được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm hoặc 0,2 µm trước khi phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH BROMAT HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG ION
Water quality - Determination of dissolved bromate -- Method by liquid chromatography of ions
Lời nói đầu:
TCVN 9243:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 15061:2001
TCVN 9243:2012 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống sắc ký ion áp dụng trong phạm vi tiêu chuẩn này để xác định bromat hòa tan được nêu trong Điều 5.
Có rất nhiều thiết bị phù hợp, và các bước thực hiện phụ thuộc vào các thiết bị này, cho phép chỉ mô tả chung.
Thông tin thêm về kỹ thuật phân tích có thể được tìm thấy trong các Tài liệu viện dẫn (Điều 2) và thư mục tài liệu tham khảo.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH BROMAT HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG ION
Water quality - Determination of dissolved bromate -- Method by liquid chromatography of ions
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định bromat hòa tan trong nước (ví dụ nước uống, nước thô, nước mặt, nước đã xử lý một phần hoặc nước bể bơi).
Xử lý sơ bộ mẫu thích hợp, ví dụ bằng cách khử clorua, sunfat, kim loại nặng, làm giàu sơ bộ hoặc pha loãng, có thể áp dụng cho nồng độ bromat nằm trong khoảng từ 0,5 mg/l đến 1 000 mg/l.
Dải đo bị hạn chế do khả năng trao đổi ion khi sử dụng cột làm giàu sơ bộ và cột tách. Có thể cần pha loãng mẫu đến dải đo.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1:1990), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6661-2:2009 (ISO 8466-2:2001), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính.
3.1 Sự có mặt của nitrat, clorua, cacbonat và sunfat có thể ảnh hưởng đến khả năng của cột làm giàu và dẫn đến độ thu hồi bromat thấp (9.2.1).
3.2 Sự có mặt của clorua, sunfat, cacbonat và hydro cacbonat có thể gây cản trở đến việc xác định bromat (9.2.1). Tùy thuộc vào cột đã sử dụng, các ion khác có thể gây cản trở; Những cản trở này phải được kiểm tra.
3.3 Sự có mặt của kim loại (ví dụ ion bari và bạc được sinh ra từ bước xử lý sơ bộ mẫu) sẽ liên kết với vật liệu nhựa của cột làm giàu và cột tách, kết quả là mất tính năng của cột. Các ion kim loại có thể được loại trừ bằng sự hỗ trợ của cột làm sạch kim loại hoặc những thiết bị trao đổi đặc biệt (xem Hình 1 và Điều 9).
3.4 Kiểm tra một số axit hữu cơ gây cản trở đến sự xác định bromat và không thấy có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ phép thử (Phụ lục E).
3.5 Hạt rắn và hợp chất hữu cơ như dầu khoáng, chất tẩy rửa và axit humic
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6826:2009 (ISO 11733 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định sự đào thải và phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử mô phỏng bùn hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9244:2012 (ISO 16264:2002) về Chất lượng đất - Xác định Silicat hòa tan bằng phân tích dòng (FIA và CFA) và đo phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9319:2012 (ISO 29441:2010) về Chất lượng nước - Xác định tổng nitơ sau khi phân hủy bằng UV - Phương pháp sử dụng phân tích dòng chảy (CFA và FIA) và phát hiện phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6219:2011 về Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày
- 1Quyết định 2465/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-2:2000 (ISO 8466-2 : 1993) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2 - Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6826:2009 (ISO 11733 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định sự đào thải và phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử mô phỏng bùn hoạt tính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9244:2012 (ISO 16264:2002) về Chất lượng đất - Xác định Silicat hòa tan bằng phân tích dòng (FIA và CFA) và đo phổ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9319:2012 (ISO 29441:2010) về Chất lượng nước - Xác định tổng nitơ sau khi phân hủy bằng UV - Phương pháp sử dụng phân tích dòng chảy (CFA và FIA) và phát hiện phổ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6219:2011 về Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6661-2:2009 (ISO 8466–2 : 2001) về Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9243:2012 (ISO 15061 : 2001) về Chất lượng nước - Xác định Bromat hòa tan - Phương pháp sắc ký lỏng ion
- Số hiệu: TCVN9243:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
