Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9244:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16264:2002. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định hàm lượng silicat hòa tan trong các dung dịch chiết từ đất bằng hệ thống phân tích dòng chảy tự động, bao gồm phân tích tiêm dòng (FIA) và phân tích dòng liên tục (CFA). Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định hai phương pháp phân tích dòng tự động nhằm xác định hàm lượng silicat hòa tan trong các loại dịch chiết từ đất (như dịch chiết bằng canxi clorua, amoni lactat, hoặc các tác nhân chiết chuyên dụng khác):
- Phương pháp phân tích tiêm dòng (FIA): Sử dụng kỹ thuật tiêm một thể tích mẫu xác định vào dòng mang không phân đoạn. Mẫu sẽ phản ứng với các dòng thuốc thử trên đường ống dẫn để tạo ra phức chất màu trước khi đi qua tế bào đo phổ.
- Phương pháp phân tích dòng liên tục (CFA): Sử dụng dòng chảy liên tục được phân đoạn bằng các bọt khí để ngăn ngừa sự khuếch tán dọc của mẫu. Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình di chuyển và độ hấp thụ được đo liên tục tại đầu dò phổ.
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này phù hợp để phân tích silicat hòa tan trong đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất tự nhiên nhằm phục vụ công tác đánh giá dinh dưỡng đất, nghiên cứu thổ nhưỡng và địa hóa học.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tiêu chuẩn yêu cầu bắt buộc sử dụng nước tối thiểu đạt cấp chất lượng loại 2 để pha chế thuốc thử và mẫu trắng nhằm tránh nhiễm bẩn silicat.
- TCVN 6661-1 (ISO 8466-1): Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
- ISO 5667 (các phần liên quan): Hướng dẫn lấy mẫu và xử lý mẫu nước, mẫu dịch chiết trước khi tiến hành phân tích.
Cả hai phương pháp FIA và CFA đều dựa trên cùng một nguyên lý phản ứng hóa học tạo màu đặc trưng của ion silicat trong môi trường axit:
- Phản ứng tạo phức màu vàng: Ion silicat (dưới dạng axit silicic) có trong dịch chiết đất phản ứng với amoni molybdat trong môi trường axit mạnh (thường là axit sunfuric hoặc axit clohydric) để tạo thành phức chất axit silicomolybdic màu vàng.
- Phản ứng khử tạo phức màu xanh (Molybdenum Blue): Phức chất màu vàng sau đó được khử bằng một tác nhân khử thích hợp (như axit ascorbic, thiourea hoặc thiếc(II) clorua) để chuyển thành phức chất màu xanh molybden (molybdenum blue) có độ bền cao và độ nhạy quang học lớn.
- Đo phổ hấp thụ: Cường độ màu xanh của phức chất được đo bằng thiết bị đo phổ ở bước sóng cực đại trong khoảng từ 810 nm đến 820 nm. Độ hấp thụ quang học tỷ lệ thuận với nồng độ silicat hòa tan có trong mẫu đất, được xác định thông qua đường chuẩn.
Trong quá trình phân tích silicat hòa tan trong đất, sự xuất hiện của một số tạp chất và ion khác có thể gây sai lệch kết quả đo. Tiêu chuẩn quy định rõ các yếu tố cản trở và cách khắc phục:
- Ảnh hưởng của ion Phốt phát (Phosphate): Ion phốt phát trong dịch chiết đất cũng phản ứng với amoni molybdat tạo thành phức chất màu xanh phosphomolybdic, gây ra sai số dương (làm kết quả đo silicat cao hơn thực tế).
- Biện pháp loại trừ phốt phát: Thêm axit oxalic hoặc axit tartaric vào dòng phản ứng trước giai đoạn khử. Axit oxalic/tartaric có khả năng phá hủy chọn lọc phức chất phosphomolybdat màu vàng nhưng không ảnh hưởng đến phức chất silicomolybdat, từ đó loại bỏ hoàn toàn sự cản trở của phốt phát.
- Ảnh hưởng của ion Sắt (Fe3+): Hàm lượng sắt cao trong dịch chiết đất có thể gây nhiễu màu. Cần sử dụng các chất che khuyết điểm hoặc tiến hành hiệu chuẩn nền mẫu để loại bỏ ảnh hưởng này.
- Nhiễm bẩn từ dụng cụ thủy tinh: Thủy tinh thông thường chứa lượng lớn silicat có thể hòa tan vào mẫu và thuốc thử, gây sai số nghiêm trọng. Tiêu chuẩn khuyến cáo bắt buộc sử dụng các dụng cụ bằng nhựa chất lượng cao như polyethylene (PE), polytetrafluoroethylene (PTFE) hoặc nhựa fluorocarbon trong suốt quá trình chuẩn bị, lưu trữ mẫu và vận hành thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH SILICAT HÒA TAN BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG (FIS VÀ CFA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality - Determination of the soluble silicates by flow analysis (FIA and CFA) and photometric detection
Lời nói đầu
TCVN 9244:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 16264:2002.
TCVN 9244:2012 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các phép thử này tuyệt đối phải được tiến hành bởi những nhân viên có trình độ phù hợp.
Cần có sự phân biệt giữa phân tích bơm dòng (FIA) [1], [2] và phân tích dòng liên tục (CFA) [3]. Cả hai phương pháp này đều đưa ra những đặc trưng về liều lượng bơm mẫu tự động vào hệ thống dòng (phân phối mẫu) khi các chất phân tích trong mẫu phản ứng với dung dịch thuốc thử trên đường đi qua bộ phân phối mẫu. Sự chuẩn bị mẫu có thể được kết hợp vào bộ phân phối mẫu. Sản phẩm phản ứng xác định trong detector dòng (ví dụ quang kế). Detector này tạo ra tín hiệu từ đó tính được nồng độ của các thông số.
Phương pháp này sử dụng quy trình dùng hóa chất ẩm tự động phân tích dòng và phù hợp cho quá trình cần phân tích nhiều chất trong nước với số lượng mẫu lớn và tần suất phân tích cao.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH SILICAT HÒA TAN BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG (CFA VÀ FIA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality - Determination of the soluble silicates by flow analysis (FIA and CFA) and photometric detection
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo các phép thực hành cơ bản trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải đảm bảo độ an toàn và có sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp phân tích dòng (FIA) và phân tích dòng liên tục (CFA), để xác định các ion silicat hòa tan trong một số loại nước (như nước uống, nước mặt, nước chiết và nước thải). Cả hai phương pháp đều có thể áp dụng để xác định nồng độ khối lượng của silicat (SiO2) trong khoảng từ 0,2 mg/l đến 20 mg/l (với dải đo 0,2 mg/l đến 2,0 mg/l và 2 mg/l đến 20 mg/l). Các khoảng nồng độ khối lượng khác cũng có thể áp dụng được, nếu khoảng nồng độ này chứa nồng độ SiO2 bằng một phần mười đơn vị nồng độ (ví dụ 0,02 mg/l đến 0,2 mg/l trong SiO2).
Các phương pháp này có thể áp dụng cho nước biển bằng cách thay đổi độ nhạy và sử dụng thuốc thử và các dung dịch hiệu chuẩn phù hợp với độ muối của mẫu.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1:1990), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
Tanin, với lượng lớn ion sắt, sunfua và photphat gây cản trở. Xử lý bằng axit oxalic để giảm cản trở từ tanin và loại bỏ cản trở từ photphat nếu nồng độ khối lượng < 20 mg/l. Nếu giá trị này vượt quá giới hạn thì lượng axit oxalic có thể không đủ để phá hủy tất cả molypdophosphoric được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9243:2012 (ISO 15061 : 2001) về Chất lượng nước - Xác định Bromat hòa tan - Phương pháp sắc ký lỏng ion
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9319:2012 (ISO 29441:2010) về Chất lượng nước - Xác định tổng nitơ sau khi phân hủy bằng UV - Phương pháp sử dụng phân tích dòng chảy (CFA và FIA) và phát hiện phổ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8882:2011 (ISO 16772 : 2004) về chất lượng đất - xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng phổ hấp thụ nguyên tử hơi - Lạnh hoặc phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - Lạnh
- 1Quyết định 2465/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9243:2012 (ISO 15061 : 2001) về Chất lượng nước - Xác định Bromat hòa tan - Phương pháp sắc ký lỏng ion
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9319:2012 (ISO 29441:2010) về Chất lượng nước - Xác định tổng nitơ sau khi phân hủy bằng UV - Phương pháp sử dụng phân tích dòng chảy (CFA và FIA) và phát hiện phổ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8882:2011 (ISO 16772 : 2004) về chất lượng đất - xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng phổ hấp thụ nguyên tử hơi - Lạnh hoặc phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - Lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9244:2012 (ISO 16264:2002) về Chất lượng đất - Xác định Silicat hòa tan bằng phân tích dòng (FIA và CFA) và đo phổ
- Số hiệu: TCVN9244:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
