Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9014:2011 do Viện Vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm sơn epoxy gốc dung môi dùng để bảo vệ kết cấu thép và bề mặt bê tông.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ sơn epoxy hai thành phần gốc dung môi hữu cơ, bao gồm thành phần nhựa epoxy và thành phần chất đóng rắn.
- Sản phẩm được thiết kế chuyên dụng để phủ bảo vệ, chống ăn mòn và trang trí cho các bề mặt kết cấu thép, nền bê tông, gạch, đá trong các điều kiện môi trường xâm thực khác nhau.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tuân thủ khi tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật:
- TCVN 2090 (ISO 15528) về quy trình lấy mẫu sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn.
- TCVN 5669 (ISO 1513) về kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử sơn.
- TCVN 2094 về phương pháp gia công màng sơn mẫu.
- TCVN 2098 (ISO 3251) về xác định hàm lượng chất không bay hơi của sơn.
- TCVN 2095 về phương pháp xác định độ mịn của màng sơn.
- TCVN 2096 về xác định thời gian khô và độ khô của màng sơn ở các cấp độ.
- TCVN 2097 về phương pháp xác định độ bám dính của màng sơn trên bề mặt nền.
- TCVN 2100-2 (ISO 6272-2) về xác định độ bền va đập của màng sơn.
- Phân loại sơn epoxy (Điều 3)
Sơn epoxy theo TCVN 9014:2011 được phân loại dựa trên vai trò và vị trí áp dụng trong hệ thống sơn phủ bảo vệ bề mặt vật liệu:
- Sơn lót epoxy (Primer): Là lớp sơn đầu tiên được thi công trực tiếp lên bề mặt nền đã được làm sạch. Lớp này có nhiệm vụ tạo độ bám dính trung gian tối ưu giữa bề mặt vật liệu và các lớp sơn tiếp theo, đồng thời chứa các chất phụ gia chống ăn mòn.
- Sơn trung gian epoxy (Undercoat/Intermediate): Lớp sơn nằm giữa lớp sơn lót và lớp sơn phủ, giúp tăng cường độ dày màng sơn, tăng khả năng ngăn chặn các tác nhân xâm thực từ môi trường bên ngoài.
- Sơn phủ epoxy (Topcoat): Lớp sơn ngoài cùng, chịu trách nhiệm tạo thẩm mỹ (màu sắc, độ bóng) và trực tiếp chống chịu các tác động cơ học, hóa học, thời tiết.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu chất lượng đối với cả trạng thái lỏng của sơn và trạng thái màng sơn sau khi đóng rắn hoàn toàn:
- Trạng thái sơn trong thùng chứa: Sơn phải đồng nhất, không bị đóng bánh cứng, dễ dàng khuấy đều để tạo thành hỗn hợp đồng nhất trước khi thi công.
- Hàm lượng chất không bay hơi: Đảm bảo tỷ lệ phần trăm thể tích hoặc khối lượng chất rắn theo đúng công bố của nhà sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến độ dày màng sơn khô.
- Thời gian khô: Quy định rõ thời gian khô bề mặt (khô cấp 1) và thời gian khô hoàn toàn (khô cấp 2) ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn để đảm bảo tiến độ thi công lớp kế tiếp.
- Độ mịn của sơn: Đảm bảo độ mịn tối ưu giúp màng sơn sau khi hoàn thiện có bề mặt phẳng, mịn và không bị rỗ.
- Độ bám dính của màng sơn: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, được đánh giá bằng phương pháp cắt vạch hoặc kéo đứt, đảm bảo màng sơn liên kết chặt chẽ với bề mặt nền.
- Độ bền va đập và độ cứng: Đảm bảo màng sơn không bị nứt, bong tróc khi chịu các tác động cơ học trong quá trình vận hành và sử dụng.
- Độ bền nước và độ bền hóa chất: Màng sơn sau khi đóng rắn hoàn toàn phải có khả năng kháng nước, kháng kiềm, kháng axit nhẹ và các loại dung môi thông thường theo thời gian quy định mà không bị phồng rộp, đổi màu hay bong tróc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Epoxy paint
Lời nói đầu
TCVN 9014:2011 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn Nhật bản JIS K 5551:2002 Epoxy resin paint.
TCVN 9014:2011 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN EPOXY
Epoxy paint
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn epoxy, hỗn hợp gồm nhựa epoxy, bột màu, chất đóng rắn như polyamit, amin và sản phẩm cộng amin (amin adduct) v.v…, dung môi và các phụ gia, được sử dụng để bảo vệ kết cấu thép và các kết cấu bằng kim loại của công trình v.v. trong môi trường khí quyển.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 2091 (ISO 1524), Sơn, vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn.
TCVN 2096, Sơn - Phương pháp xác định thời gian khô và độ khô.
TCVN 2100-2 (ISO 6272-2), Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) - Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, vết lõm có diện tích nhỏ.
TCVN 2101 (ISO 2813), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20°, 60° và 85°.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514) Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử.
TCVN 7764-2 (ISO 6353-2), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất.
TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối.
ISO 2808, Paint and varnish - Determination of dry film thickness (Sơn và vecni - Xác định chiều dày màng sơn khô).
Sơn epoxy được chia thành hai loại theo mục đích sử dụng:
- Loại 1: chiều dày lớp phủ tiêu chuẩn khoảng 30 µm và được sử dụng cho kết cấu thép và các kết cấu bằng kim loại của công trình. Có loại phủ trên và loại phủ dưới.
- Loại 2: sơn phủ loại dày có độ dày khoảng 60 µm đến 120 µm, được sử dụng phòng chống gỉ trong thời gian dài của kết cấu thép. Có loại phủ trên và loại phủ dưới.
Các chỉ tiêu chất lượng của sơn epoxy phải đáp ứng các quy định trong Bảng 1 khi thử theo Điều 6.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật
| Chỉ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-1:2013 (ISO 2884-1:1999) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 1: Nhớt kế côn và đĩa vận hành ở tốc độ trượt cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-2:2013 (ISO 2884-2:2003) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 2: Nhớt kế đĩa hoặc bi vận hành ở tốc độ quy định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2096:1993 về sơn - phương pháp xác định độ khô và thời gian khô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8792:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2091:2008 về Sơn, vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-2:2007 về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-1:2013 (ISO 2884-1:1999) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 1: Nhớt kế côn và đĩa vận hành ở tốc độ trượt cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-2:2013 (ISO 2884-2:2003) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 2: Nhớt kế đĩa hoặc bi vận hành ở tốc độ quy định
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9014:2011 về Sơn epoxy
- Số hiệu: TCVN9014:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
