Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2091:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 1524:2000) quy định phương pháp xác định độ nghiền mịn của sơn, vecni và mực in. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nghiền mịn của các sản phẩm sơn, vecni và các sản phẩm liên quan, bao gồm cả mực in, bằng cách sử dụng dụng cụ đo thích hợp (cỡ gạt) được chia độ bằng micromet (µm).
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại sơn và sản phẩm liên quan, ngoại trừ các sản phẩm có chứa các chất màu dạng vảy (ví dụ: bột nhôm vảy, oxit sắt micaxơ hoặc các chất màu dạng vảy khác) vì các hạt này có thể làm ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo trên dụng cụ gạt.
- Tiêu chuẩn đặc biệt phù hợp để kiểm tra mức độ phân tán của các hạt sắc tố (pigment) và chất độn trong quá trình sản xuất, lưu kho và nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 2090 (ISO 15528) về "Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu".
- Việc lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn viện dẫn nêu trên để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô sản phẩm cần kiểm tra.
- Độ nghiền mịn (Fineness of grind): Được định nghĩa là trị số đọc được trên dụng cụ đo chuẩn dưới các điều kiện thử nghiệm quy định. Trị số này biểu thị độ sâu của rãnh trên dụng cụ đo tại vị trí mà các hạt sắc tố hoặc hạt chất độn bắt đầu xuất hiện rõ rệt và tập trung với mật độ lớn trên bề mặt màng sơn được gạt.
- Cần lưu ý rằng trị số độ nghiền mịn xác định kích thước của các hạt lớn nhất hoặc các hạt tích tụ (agglomerates) trong hệ phân tán, chứ không phải là kích thước hạt trung bình của toàn bộ hệ thống sắc tố.
- Dụng cụ đo độ mịn (Grind gauge): Là một khối thép phẳng, cứng, chống ăn mòn. Trên bề mặt khối thép có một hoặc hai rãnh chạy dọc, có độ sâu giảm dần từ một đầu (độ sâu tối đa) đến đầu kia (độ sâu bằng 0). Thang đo bằng micromet (µm) được khắc dọc theo rãnh. Các dải đo thông dụng bao gồm: từ 0 µm đến 15 µm, 0 µm đến 25 µm, 0 µm đến 50 µm và 0 µm đến 100 µm. Việc lựa chọn dải đo phải phù hợp với độ mịn dự kiến của mẫu thử.
- Dao gạt (Scraper): Là một lưỡi dao bằng thép không gỉ, có hai cạnh gạt được mài phẳng và sắc. Dao gạt được thiết kế đặc biệt để khi kéo dọc theo bề mặt dụng cụ đo, nó sẽ gạt phẳng mẫu thử nằm trong rãnh và loại bỏ phần mẫu thừa trên bề mặt phẳng của khối thép mà không gây xước hoặc hư hại cho dụng cụ đo.
- Yêu cầu về bảo quản và hiệu chuẩn: Cả dụng cụ đo độ mịn và dao gạt phải được kiểm tra định kỳ về độ phẳng, độ mòn cơ học và độ sắc của lưỡi gạt. Sau mỗi lần sử dụng, thiết bị phải được làm sạch ngay lập tức bằng dung môi thích hợp và lau khô bằng vải mềm để tránh hiện tượng ăn mòn hoặc bám dính mẫu thử cũ làm sai lệch kết quả cho các lần đo sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN, VECNI VÀ MỰC IN - XÁC ĐỊNH ĐỘ NGHIỀN MỊN
Paints, varnishes and printing inks - Determination of fineness of grind
Lời nói đầu
TCVN 2091 : 2008 thay thế cho TCVN 2091 : 1993.
TCVN 2091 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 1524 : 2000.
TCVN 2091 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 2091 : 2008
SƠN, VECNI VÀ MỰC IN - XÁC ĐỊNH ĐỘ NGHIỀN MỊN
Paints, varnishes and prinking inks - Determination of fineness of grind
Tiêu chuẩn này là một trong các tiêu chuẩn đề cập đến việc lấy mẫu và thử nghiệm sơn, vecni, mực in và các sản phẩm liên quan.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ nghiền mịn của sơn, mực và các sản phẩm liên quan bằng cách sử dụng thước đo thích hợp, được chia độ theo micromet.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được cho tất cả các loại sơn lỏng và các sản phẩm có liên quan. Trong số ba thước đo được đề cập trong 4.1, thước có thang đo 100 mm phù hợp cho tất cả các mục đích sử dụng. Tuy nhiên thước có thang đo 50 mm và đặc biệt loại có thang đo 25 mm sẽ chỉ đưa ra các kết quả đáng tin cậy đối với người có kỹ năng thực nghiệm, cần phải thận trọng khi đọc các chỉ số nhỏ hơn 10 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000) Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 5669 : 2007 (ISO 1513 : 1992) Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ nghiền mịn (fineness of grind)
Số đọc nhận được trên thước đo tiêu chuẩn ở điều kiện thử quy định, thể hiện độ sâu của các rãnh thước đo mà ở đó có thể thấy rõ được những hạt rắn riêng biệt trong sản phẩm.
4.1. Thước đo, gồm một khối thép cứng có chiều dài khoảng 175 mm, chiều rộng 65 mm và chiều dày 13 mm.
Nên sử dụng thước bằng thép không gỉ, nhất là khi thử nghiệm với sơn nước.
Bề mặt phía trên của thước phải phẳng, nhẵn và có một hoặc hai rãnh dài khoảng 140 mm, rộng khoảng 12,5 mm, song song với chiều dài của thước. Độ sâu của mỗi rãnh phải thon đều dọc theo chiều dài từ một độ sâu thích hợp (ví dụ 25 mm, 50 mm hoặc 100 mm) tại một đầu đến điểm có độ sâu bằng 0 của đầu kia và được chia độ như qui định trong Bảng 1. Thước đo điển hình được nêu trong Hình 1.
Độ sâu của rãnh tại vị trí bất kỳ dọc theo chiều dài không được lệch so với giá trị danh định của nó quá 2,5 mm.
Mặt trên của thước phải được mài tinh hay mài bóng và phải phẳng đến mức tất cả các điểm nằm giữa hai đường song song cách nhau 12 mm, ngoài ra tại mỗi vị trí dọc theo bề mặt, mọi điểm ngang qua thước phải thẳng sao cho tất cả các điểm dọc theo thân nằm giữa hai đường thẳng song song cách nhau 1 mm. Bề mặt trên và dưới của thước phải song song với độ chênh lệch cho phép không vượt quá 25 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2087:1977 về Mực in - Phương pháp xác định thời gian khô
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2088:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ thấm dầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9761:2013 (ISO 2810 : 2004) về Sơn và vecni – Sự phong hóa tự nhiên của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9762:2013 (ISO 3248:1998) về Sơn và vecni – Xác định ảnh hưởng của nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11790:2017 (ISO/IEC 19752:2004) về Công nghệ thông tin - Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực in cho máy in ảnh điện đơn sắc và thiết bị đa chức năng chứa bộ phận in
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2091:1993 về sơn - phương pháp xác định độ mịn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2087:1977 về Mực in - Phương pháp xác định thời gian khô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2088:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ thấm dầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9761:2013 (ISO 2810 : 2004) về Sơn và vecni – Sự phong hóa tự nhiên của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9762:2013 (ISO 3248:1998) về Sơn và vecni – Xác định ảnh hưởng của nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2091:2015 (ISO 1524:2013) về Sơn, vecni và mực in - Xác định độ mịn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11790:2017 (ISO/IEC 19752:2004) về Công nghệ thông tin - Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực in cho máy in ảnh điện đơn sắc và thiết bị đa chức năng chứa bộ phận in
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2091:2008 về Sơn, vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn
- Số hiệu: TCVN2091:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
