Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-2:2011 (ISO 734-2:2008) quy định phương pháp chiết nhanh để xác định hàm lượng dầu trong bột của hạt có dầu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm bột hạt có dầu tại Việt Nam, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 734-2:2008.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-2:2011
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-2:2011 (ISO 734-2:2008) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 2: Phương pháp chiết nhanh.
- Thông tin hiệu lực: Các thông tin chi tiết về số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong văn bản trích xuất.
- Phạm vi áp dụng và định nghĩa hàm lượng dầu
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật nhằm xác định chính xác lượng chất béo có trong bột hạt có dầu:
- Hàm lượng dầu được xác định là phần khối lượng tổng số của các chất chiết được dưới các điều kiện quy định nghiêm ngặt trong tiêu chuẩn này.
- Kết quả phân tích được tính toán và biểu thị theo tỷ lệ phần trăm dựa trên khối lượng của sản phẩm nhận được ban đầu.
- Nguyên lý và quy trình thực hiện phương pháp chiết nhanh
Phương pháp chiết nhanh hàm lượng dầu trong bột của hạt có dầu được tiến hành thông qua các bước kỹ thuật cốt lõi sau:
- Nghiền mẫu thử: Phần mẫu thử được đưa vào máy nghiền bi để tiến hành nghiền nhỏ cùng với dung môi chiết. Quá trình này giúp phá vỡ cấu trúc cơ học của mẫu, tạo điều kiện cho dung môi tiếp xúc tối đa với các phần tử chứa dầu.
- Chiết xuất: Sau khi nghiền, mẫu thử tiếp tục được chiết bằng chính loại dung môi đã sử dụng trong một thiết bị chiết chuyên dụng thích hợp để thu hồi toàn bộ lượng dầu.
- Bay hơi dung môi: Tiến hành loại bỏ dung môi ra khỏi dung dịch chất chiết bằng phương pháp cho bay hơi dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất kiểm soát.
- Sấy khô và cân: Phần chất chiết còn lại sau khi loại bỏ dung môi sẽ được sấy khô hoàn toàn, sau đó tiến hành cân khối lượng để xác định chính xác hàm lượng dầu có trong mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT CỦA HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT NHANH
Oilseed meals - Determination of oil content – Part 2: Rapid extraction method
Lời nói đầu
TCVN 8951-2:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 734-2:2008;
TCVN 8951-2:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8951 (ISO 734) Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu, gồm các phần sau đây:
- TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006), Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ);
- TCVN 8951-2:2011 (ISO 734-2:2008), Phần 2: Phương pháp chiết nhanh.
BỘT CỦA HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT NHANH
Oilseed meals - Determination of oil content – Part 2: Rapid extraction method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết để đánh giá hiệu quả của quá trình tách dầu bằng cách so sánh hàm lượng dầu có trong hạt có dầu với hàm lượng dầu còn lại trong bột của chúng, dạng viên hoặc dạng bã khô dầu.
Đối với các trường hợp có tranh chấp, thì không áp dụng tiêu chuẩn này mà áp dụng TCVN 8951-1 (ISO 734-1).
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bột của hạt có dầu thu được sau khi đã tách dầu ra khỏi hạt bằng cách ép hoặc chiết bằng dung môi, cũng có thể áp dụng cho viên khô dầu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4801 (ISO 771), Khô dầu - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và hàm lượng các chất bay hơi.
ISO 5502, Oilseed residues - Preparation of test sample (Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Hàm lượng dầu (oil content)
Phần khối lượng tổng số của các chất chiết được dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này theo sản phẩm nhận được.
CHÚ THÍCH 1: Phần khối lượng được biểu thị bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH 2: Khi cần, hàm lượng dầu cũng có thể được tính theo chất khô.
Phần mẫu thử được nghiền trong máy nghiền bi cùng với dung môi và sau đó chiết bằng cùng một dung môi trong thiết bị thích hợp. Loại bỏ dung môi ra khỏi chất chiết bằng cách cho bay hơi, sau đó sấy khô rồi cân phần còn lại.
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
5.1. Hexan kỹ thuật, n-hexan, hoặc ete dầu mỏ, về cơ bản gồm các hydrocacbon có sáu nguyên tử cacbon, trong đó có ít hơn 5 % chưng cất được dưới 50 °C và nhiều hơn 95 % chưng cất được trong dải từ 50 °C đến 70 °C.
Đối với các dung môi này, phần còn lại sau khi bay hơi không được vượt quá 2 mg/100 ml.
Dung môi thu hồi từ chất chiết bằng phương pháp chưng cất không sử dụng cho các phép xác định tiếp theo.
5.2. Bông s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9612:2013 (ISO 10565:1998) về Hạt có dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8947:2011 (ISO 658:2002) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng tạp chất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8948:2011 (ISO 659:2009) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu (phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10725:2015 (CODEX STAN 105-1981, REVISED 2001) về Bột cacao và hỗn hợp bột cacao có đường
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4801:1989 (ISO 771-1977) về khô dầu - phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9612:2013 (ISO 10565:1998) về Hạt có dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8947:2011 (ISO 658:2002) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng tạp chất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8948:2011 (ISO 659:2009) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu (phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10725:2015 (CODEX STAN 105-1981, REVISED 2001) về Bột cacao và hỗn hợp bột cacao có đường
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12361:2018 (ISO 22630:2015) về Khô dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp chiết nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-2:2011 (ISO 734-2:2008) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 2: Phương pháp chiết nhanh
- Số hiệu: TCVN8951-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
