Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-2:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13999-2:2003) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và ghi nhãn đối với găng tay và bao bảo vệ cánh tay được làm từ các vật liệu không phải là lưới kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm bảo vệ an toàn cho người lao động trước các nguy cơ bị cắt, đâm bởi dao cầm tay trong quá trình làm việc.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu về thiết kế, khả năng chống đâm xuyên, đặc tính công thái học, dây đeo, khối lượng, vật liệu, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng đối với găng tay và các thiết bị bảo vệ cánh tay.
- Đối tượng áp dụng là các trang bị bảo hộ được làm từ vật liệu không phải lưới kim loại (như da, vải, chất dẻo, vật liệu tổng hợp hoặc các vật liệu cứng khác) nhằm chống lại các vết cắt và đâm từ dao cầm tay.
- Tiêu chuẩn tập trung bảo vệ người lao động trong các ngành công nghiệp có nguy cơ cao như chế biến thịt, giết mổ gia súc gia cầm, chế biến thủy hải sản, sản xuất đồ da, may mặc và các công việc thủ công sử dụng dao sắc nhọn.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại găng tay và bao bảo vệ làm bằng lưới kim loại (vốn được điều chỉnh bởi phần 1 của bộ tiêu chuẩn TCVN 8838).
- Tiêu chuẩn tích hợp các quy định từ các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về thử nghiệm độ bền cắt của vật liệu bảo hộ lao động, tiêu chuẩn về kích thước cơ thể người và các phương pháp đo lường nhân trắc học liên quan đến trang phục bảo vệ.
- Găng tay bảo vệ: Là trang bị che phủ bàn tay và có thể kéo dài lên cổ tay hoặc cánh tay, được chế tạo từ vật liệu không phải lưới kim loại, có khả năng chống lại lực đâm và cắt từ dao cầm tay.
- Bao bảo vệ cánh tay: Thiết bị bảo vệ phần cánh tay từ cổ tay trở lên, có thể được thiết kế độc lập hoặc liên kết trực tiếp với găng tay để tối ưu hóa khả năng bảo vệ trước các tác động cơ học nguy hiểm.
- Dao cầm tay: Các loại dao sử dụng bằng lực tay của người lao động trong quá trình sản xuất, chế biến, có khả năng gây ra các vết thương nghiêm trọng nếu không có trang bị bảo hộ phù hợp.
- Khả năng chống đâm xuyên: Khả năng của vật liệu hoặc cấu trúc trang bị bảo hộ ngăn cản mũi dao xuyên qua dưới một lực tác động xác định.
- Yêu cầu về an toàn vật liệu: Vật liệu được sử dụng để sản xuất găng tay và bao bảo vệ phải đảm bảo không gây hại cho sức khỏe người sử dụng, không chứa các chất độc hại có thể thấm qua da hoặc thôi nhiễm vào thực phẩm trong quá trình chế biến.
- Yêu cầu về thiết kế và cấu tạo: Thiết kế của trang bị phải đảm bảo độ linh hoạt tối đa cho bàn tay và cánh tay của người lao động, không gây cản trở quá mức đến thao tác làm việc. Các đường may, mối nối phải có độ bền cơ học cao, không dễ bị bục hoặc rách khi chịu lực tác động từ dao.
- Khả năng chống đâm và cắt: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi. Vật liệu phải trải qua các thử nghiệm nghiêm ngặt về độ chống đâm xuyên và độ bền cắt theo các phương pháp thử tiêu chuẩn, đảm bảo giới hạn bảo vệ tối thiểu theo quy định để ngăn ngừa thương tích cho người lao động.
- Hệ thống dây đai và khóa điều chỉnh: Các chi tiết cố định găng tay hoặc bao bảo vệ trên tay người lao động phải được thiết kế chắc chắn, dễ dàng điều chỉnh nhưng không tự tuột trong quá trình làm việc, đảm bảo thiết bị luôn ôm sát và bảo vệ đúng vị trí cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Protective clothing - Gloves and arm guards protecting against cuts and stabs by hand knives - Part 2: Gloves and arm guards made of material other than chain mail
Lời nói đầu
TCVN 8838-2:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 13999-2:2003;
TCVN 8838-2:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8838 (ISO 13999) Trang phục bảo vệ - găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay gồm các phần sau:
- TCVN 8838-1:2011 (ISO 13999-1:1999), Phần 1: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng lưới kim loại;
- TCVN 8838-2:2011 (ISO 13999-2:2003), Phần 2: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại;
- TCVN 8838-3:2011 (ISO 13999-3:2002), Phần 3: Phép thử va đập cắt đối với vải, da và các vật liệu khác.
Lời giới thiệu
Găng tay bằng lưới kim loại và bao bảo vệ cánh tay bằng lưới kim loại hoặc chất dẻo cứng hoặc kim loại được sử dụng đặc biệt trong ngành công nghiệp chế biến thịt có dao nhọn, sắc bị lôi về phía tay giữ thịt của người sử dụng. Tại nơi làm việc thường dùng tay cầm dao để cắt, hoặc dao không có hướng rõ ràng, găng tay và bao bảo vệ cánh tay tuân theo tiêu chuẩn này có thể thích hợp với các lý do về egônômi để tạo được sự thoải mái hơn nhưng có sự bảo vệ kém hơn so với các sản phẩm tuân theo các yêu cầu của TCVN 8838-1 (ISO 13999-1). Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với sản phẩm có tính bảo vệ kém hơn. Các sản phẩm tạo ra được sự bảo vệ đáng kể chống cắt mạnh nhưng chỉ bảo vệ chống đâm có giới hạn. Điều quan trọng là thực hành một bài tập đánh giá rủi ro trước khi chấp nhận các sản phẩm là phù hợp cho việc sử dụng trong một công việc đặc biệt.
Lưu ý đến văn bản pháp lý và các tiêu chuẩn khác có liên quan đến sức khỏe cộng đồng trong ngành công nghiệp thực phẩm và vệ sinh trong các ngành công nghiệp chế biến thịt, mà có thể áp dụng cho việc sử dụng găng tay hoặc bao bảo vệ cánh tay, và các tiêu chuẩn có liên quan đến cấu tạo, vật liệu cấu tạo đặc biệt và làm sạch găng tay bảo vệ, bao bảo vệ cánh tay, các dây và khóa kèm theo.
Tiêu chuẩn này đã được xây dựng bởi những người có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Các thiết bị, dụng cụ được mô tả trong tiêu chuẩn này chỉ được sử dụng bởi người có năng lực và phải có các bộ phận an toàn để ngăn ngừa việc gây tổn thương cho người vận hành và những người khác, cũng như là đảm bảo tính khả thi hợp lý.
TRANG PHỤC BẢO VỆ - GĂNG TAY VÀ BAO BẢO VỆ CÁNH TAY CHỐNG CẮT VÀ ĐÂM BỞI DAO CẦM TAY - PHẦN 2: GĂNG TAY VÀ BAO BẢO VỆ CÁNH TAY LÀM BẰNG VẬT LIỆU KHÔNG PHẢI LÀ LƯỚI KIM LOẠI
Protective clothing - Gloves and arm guards protecting against cuts and stabs by hand knives - Part 2: Gloves and arm guards made of material other than chain mail
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, độ bền cắt, độ bền đâm xuyên, và các đặc điểm ecgônômi của găng tay, bao bảo vệ cánh tay và ống tay bảo vệ chống cắt làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại và kim loại cứng và chất dẻo. Các phương tiện bảo vệ tay này tạo ra sự bảo vệ chống cắt và đâm kém hơn các sản phẩm được quy định trong TCVN 8838-1 (ISO 13999-1) và dự kiến chỉ sử dụng tại nơi làm việc mà dao có hướng không rõ ràng hoặc chỉ được sử dụng để cắt một vật cách xa bàn tay và cánh tay.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9544:2013 (ISO 13995:2000) về Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền đâm xuyên và xé động của vật liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9545:2013 (ISO 13996:1999) về Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền đâm xuyên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9547:2013 (ISO 22608 : 2004) về Trang phục bảo vệ - Bảo vệ chống hóa chất lỏng - Phép đo mức độ không thấm, mức độ lưu lại, và mức độ thấm qua của các chế phẩm thuốc trừ sâu lỏng qua vật liệu làm trang phục bảo vệ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN/QS 1822:2014 về Trang phục Dân quân tự vệ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11538-1:2016 (ISO 17491-1:2012) về Trang phục bảo vệ - Phương pháp thử trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 1: Xác định khả năng chống rò rỉ khí ra bên ngoài (phép thử áp suất bên trong)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11538-2:2016 (ISO 17491-2:2012) về Trang phục bảo vệ - Phương pháp thử trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 2: Xác định khả năng chống rò rỉ sol khí và khí vào bên trong (phép thử rò rỉ vào bên trong)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11538-5:2016 (ISO 17491-5:2013) về Trang phục bảo vệ - Phương pháp thử trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 5: Xác định khả năng chống thấm bằng phương pháp phun sương (phép thử phun sương trên manơcanh)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11539:2016 (ISO 22612:2005) về Trang phục bảo vệ chống tác nhân lây nhiễm - Phương pháp thử khả năng chống xâm nhập vi khuẩn khô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-5:2018 (ISO 374-5:2016) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 5: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro vi sinh vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-1:2018 (ISO 374-1:2016 with amendment 1:2018) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 1: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro hóa chất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13397:2021 về Găng tay khám bệnh sử dụng một lần làm từ latex cao su có hàm lượng protein thấp - Quy định kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13415-3:2021 (BS EN 455-3:2015) về Găng tay y tế sử dụng một lần - Phần 3: Yêu cầu và thử nghiệm đánh giá sinh học
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13415-4:2021 (BS EN 455-4:2009) về Găng tay y tế sử dụng một lần - Phần 4: Yêu cầu và thử nghiệm xác định hạn sử dụng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2106:2007 (ISO 3758 : 2005) về Vật liệu dệt - Ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9544:2013 (ISO 13995:2000) về Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền đâm xuyên và xé động của vật liệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9545:2013 (ISO 13996:1999) về Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền đâm xuyên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9547:2013 (ISO 22608 : 2004) về Trang phục bảo vệ - Bảo vệ chống hóa chất lỏng - Phép đo mức độ không thấm, mức độ lưu lại, và mức độ thấm qua của các chế phẩm thuốc trừ sâu lỏng qua vật liệu làm trang phục bảo vệ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-3:2011 (ISO 13999-3:2002) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 3: Phép thử va đập cắt đối với vải, da và các vật liệu khác
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN/QS 1822:2014 về Trang phục Dân quân tự vệ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11538-1:2016 (ISO 17491-1:2012) về Trang phục bảo vệ - Phương pháp thử trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 1: Xác định khả năng chống rò rỉ khí ra bên ngoài (phép thử áp suất bên trong)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11538-2:2016 (ISO 17491-2:2012) về Trang phục bảo vệ - Phương pháp thử trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 2: Xác định khả năng chống rò rỉ sol khí và khí vào bên trong (phép thử rò rỉ vào bên trong)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11538-5:2016 (ISO 17491-5:2013) về Trang phục bảo vệ - Phương pháp thử trang phục bảo vệ chống hóa chất - Phần 5: Xác định khả năng chống thấm bằng phương pháp phun sương (phép thử phun sương trên manơcanh)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11539:2016 (ISO 22612:2005) về Trang phục bảo vệ chống tác nhân lây nhiễm - Phương pháp thử khả năng chống xâm nhập vi khuẩn khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-5:2018 (ISO 374-5:2016) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 5: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro vi sinh vật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-1:2018 (ISO 374-1:2016 with amendment 1:2018) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 1: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro hóa chất
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13397:2021 về Găng tay khám bệnh sử dụng một lần làm từ latex cao su có hàm lượng protein thấp - Quy định kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13415-3:2021 (BS EN 455-3:2015) về Găng tay y tế sử dụng một lần - Phần 3: Yêu cầu và thử nghiệm đánh giá sinh học
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13415-4:2021 (BS EN 455-4:2009) về Găng tay y tế sử dụng một lần - Phần 4: Yêu cầu và thử nghiệm xác định hạn sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-2:2011 (ISO 13999-2:2003) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 2: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại
- Số hiệu: TCVN8838-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
