Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN/QS 1822:2014 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy cách và chất lượng của trang phục dành cho lực lượng Dân quân tự vệ Việt Nam. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm thống nhất trang phục, bảo đảm tính chính quy, trang nghiêm và phù hợp với tính chất hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trong tình hình mới.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN/QS 1822:2014 về Trang phục Dân quân tự vệ.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin xác định cụ thể từ nguồn dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật chính thức trong hồ sơ trích xuất.
Nội dung cốt lõi và cấu trúc của Tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014:
Tiêu chuẩn này được chia thành 30 phần cụ thể, quy định chi tiết từ trang phục mặc thường ngày, trang phục theo mùa, trang phục dã chiến cho đến các phụ kiện đi kèm của cả cán bộ và chiến sĩ (nam và nữ). Dưới đây là phân tích chi tiết các nhóm nội dung chính:
- Quy định về mũ, sao mũ và phù hiệu:
- Sao mũ: Được phân định rõ ràng thành hai loại bao gồm Sao mũ cứng (Phần 1) và Sao mũ mềm (Phần 2) để phù hợp với từng loại mũ khi sử dụng.
- Mũ: Quy định chi tiết về thiết kế, chất liệu và kích thước đối với Mũ cứng (Phần 3) và Mũ mềm (Phần 4).
- Phù hiệu: Quy định về Phù hiệu tay áo (Phần 5), giúp nhận diện lực lượng Dân quân tự vệ một cách rõ ràng và trang nghiêm.
- Quy định về trang phục mùa đông dành cho cán bộ:
Trang phục mùa đông của cán bộ được thiết kế nhiều lớp nhằm bảo đảm giữ ấm tốt trong điều kiện thời tiết lạnh, bao gồm:
- Đối với cán bộ nam: Quy định chi tiết về Áo đông mặc ngoài cán bộ nam (Phần 6), Áo đông mặc trong cán bộ nam (Phần 7) và Quần đông cán bộ nam (Phần 8).
- Đối với cán bộ nữ: Quy định chi tiết về Áo đông mặc ngoài cán bộ nữ (Phần 9), Áo đông mặc trong cán bộ nữ (Phần 10) và Quần đông cán bộ nữ (Phần 11).
- Quy định về trang phục mùa hè dành cho cán bộ:
Trang phục mùa hè hướng tới sự thoáng mát, thuận tiện trong di chuyển và công tác:
- Cán bộ nam: Gồm Áo hè cán bộ nam (Phần 12) và Quần hè cán bộ nam (Phần 13).
- Cán bộ nữ: Gồm Áo hè cán bộ nữ (Phần 14) và Quần hè cán bộ nữ (Phần 15).
- Quy định về trang phục dành cho chiến sĩ:
Khác với cán bộ, trang phục của chiến sĩ được thiết kế tối ưu hóa cho hoạt động huấn luyện và chiến đấu dã ngoại:
- Chiến sĩ nam: Quy định về Áo chiến sĩ nam (Phần 16) và Quần chiến sĩ nam (Phần 17).
- Chiến sĩ nữ: Quy định về Áo chiến sĩ nữ (Phần 18) và Quần chiến sĩ nữ (Phần 19).
- Quy định về trang phục ấm và các phụ kiện đi kèm:
Để bảo đảm sức khỏe cho lực lượng trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt và hoàn thiện tác phong chính quy, tiêu chuẩn quy định:
- Áo ấm: Quy định riêng biệt cho Áo ấm nam (Phần 20) và Áo ấm nữ (Phần 21).
- Phụ kiện tác phong: Bao gồm Cravat (Phần 22), Dây lưng (Phần 23) và Bít tất (Phần 24).
- Quy định về giày và yêu cầu kỹ thuật đặc thù:
Tiêu chuẩn phân chia cụ thể các loại giày phù hợp với từng đối tượng và nhiệm vụ:
- Giày da: Gồm Giày da cán bộ nam (Phần 25) và Giày da cán bộ nữ (Phần 26).
- Giày vải: Gồm Giày vải thấp cổ (Phần 27) và Giày vải cao cổ (Phần 28) phục vụ cho công tác huấn luyện, hành quân dã ngoại.
- Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với đế giày: Phần bụng của mỗi đế giày phải được đúc nổi rõ ràng tên đơn vị sản xuất, cỡ số và năm sản xuất. Đây là quy định bắt buộc thể hiện rõ ràng trên sản phẩm nhằm chống hàng giả, hàng nhái và quản lý chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt.
- Quy định về trang phục đi mưa:
Bảo đảm hoạt động thông suốt của lực lượng trong mọi điều kiện thời tiết:
- Cán bộ: Quy định về Áo, quần đi mưa cán bộ (Phần 29).
- Chiến sĩ: Quy định về Áo mưa chiến sĩ (Phần 30).
Tóm lại, TCVN/QS 1822:2014 là bộ tiêu chuẩn toàn diện, thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật chi tiết cho toàn bộ hệ thống trang phục của lực lượng Dân quân tự vệ Việt Nam, góp phần xây dựng lực lượng vũ trang quần chúng ngày càng chính quy, thống nhất và từng bước hiện đại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 193/2014/TT-BQP ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
MỤC LỤC
Mục lục
Lời nói đầu
Phần 1: Sao mũ cứng
1. Phạm vi áp dụng
2. Quy định chung
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu chung
3.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
4. Phương pháp kiểm tra
4.1. Tỉ lệ kiểm tra
4.2. Kiểm tra yêu cầu chung
4.3. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật
5. Xử lý chung
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản
6.1. Ghi nhãn
6.2. Bao gói
6.3. Vận chuyển
6.4. Bảo quản
Phần 2: Sao mũ mềm
1. Phạm vi áp dụng
2. Quy định chung
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu chung
3.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
4. Phương pháp kiểm tra
4.1. Tỉ lệ kiểm tra
4.2. Kiểm tra yêu cầu chung
4.3. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật
5. Xử lý chung
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản
6.1. Ghi nhãn
6.2. Bao gói
6.3. Vận chuyển
6.4. Bảo quản
Phần 3: Mũ cứng
1. Phạm vi áp dụng
2. Quy định chung
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu chung
3.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
4. Phương pháp kiểm tra
4.1. Tỉ lệ kiểm tra
4.2. Kiểm tra yêu cầu chung
4.3. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật
5. Xử lý chung
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản
6.1. Ghi nhãn
6.2. Bao gói
6.3. Vận chuyển
6.4. Bảo quản
Phần 4: Mũ mềm
1. Phạm vi áp dụng
2. Quy định chung
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu chung
3.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
4. Phương pháp kiểm tra
4.1. Tỉ lệ kiểm tra
4.2. Kiểm tra yêu cầu chung
4.3. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật
5. Xử lý chung
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản
6.1. Ghi nhãn
6.2. Bao gói
6.3. Vận chuyển
6.4. Bảo quản
Phần 5: Phù hiệu tay áo
1. Phạm vi áp dụng
2. Quy định chung
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu chung
3.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
4. Phương pháp kiểm tra
4.1. Tỉ lệ kiểm tra
4.2. Kiểm tra yêu cầu chung
4.3. Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật
5. Xử lý chung
6. Bao gói, vận chuyển, bảo quản
6.1. Bao gói
6.2. Vận chuyển
6.3. Bảo quản
Phần 6: Áo đông mặc ngoài cán bộ nam
1. Phạm vi áp dụng
2. Qu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-2:2011 (ISO 13999-2:2003) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 2: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-3:2011 (ISO 13999-3:2002) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 3: Phép thử va đập cắt đối với vải, da và các vật liệu khác
- 1Thông tư 193/2014/TT-BQP về Tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014, Trang phục Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-2:2011 (ISO 13999-2:2003) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 2: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-3:2011 (ISO 13999-3:2002) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 3: Phép thử va đập cắt đối với vải, da và các vật liệu khác
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822:2021 về Trang phục Dân quân tự vệ (từ Phần 1 đến Phần 38)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN/QS 1822:2014 về Trang phục Dân quân tự vệ
- Số hiệu: TCVN/QS1822:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 26/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
