Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-2:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-2:2011 quy định phương pháp xác định nhiệt độ bắt lửa của nhựa đường lỏng bằng thiết bị cốc hở Tag (Tag Open-Cup). Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm nhựa đường lỏng có nhiệt độ bắt lửa nằm trong khoảng từ 0 độ C đến dưới 93 độ C (200 độ F). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử nghiệm nhằm xác định nhiệt độ bắt lửa của các loại nhựa đường lỏng (bao gồm nhựa đường lỏng đông đặc nhanh, đông đặc vừa và đông đặc chậm).
- Mục đích của thử nghiệm là nhằm đánh giá tính nguy hiểm về cháy nổ của vật liệu nhựa đường lỏng khi bị nung nóng trong quá trình lưu trữ, vận chuyển hoặc thi công ngoài thực tế.
- Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành trước khi áp dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 8818-1:2011, Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật.
- ASTM D1310, Phương pháp thử nhiệt độ bắt lửa và điểm cháy của chất lỏng bằng thiết bị cốc hở Tag (Test Method for Flash Point and Fire Point of Liquids by Tag Open-Cup Apparatus).
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc hiệu chuẩn nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành cốt lõi sau đây:
- Nhiệt độ bắt lửa (Flash point): Là nhiệt độ thấp nhất của mẫu thử (được hiệu chỉnh về áp suất khí quyển tiêu chuẩn 101,3 kPa) mà tại đó, việc áp một ngọn lửa thử nghiệm vào bề mặt mẫu sẽ làm cho hơi của mẫu thử bùng cháy trong các điều kiện quy định của phép thử.
- Nhựa đường lỏng (Cutback asphalt): Là sản phẩm dạng lỏng thu được từ quá trình hòa tan nhựa đường đặc vào các dung môi dầu mỏ dễ bay hơi (như xăng, dầu hỏa, hoặc dầu diesel) nhằm giảm độ nhớt của nhựa đường, phục vụ cho việc thi công ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ thấp.
4. Tóm tắt phương pháp thử
- Mẫu thử nhựa đường lỏng được rót vào cốc của thiết bị thử nghiệm cốc hở Tag đến một vạch mức quy định cụ thể.
- Cốc chứa mẫu được đặt vào một bể chất lỏng gia nhiệt (thường sử dụng nước hoặc hỗn hợp nước-glycol tùy thuộc vào dải nhiệt độ thử nghiệm).
- Tiến hành gia nhiệt mẫu thử với một tốc độ tăng nhiệt độ không đổi và được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn.
- Tại các khoảng nhiệt độ tăng lên đều đặn (thường là mỗi chu kỳ tăng 1 độ C hoặc 2 độ C), một ngọn lửa thử nghiệm nhỏ có kích thước tiêu chuẩn được quét ngang qua bề mặt cốc chứa mẫu thử.
- Nhiệt độ bắt lửa được ghi nhận là nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế tại thời điểm xuất hiện ngọn lửa bùng cháy lớn và lan truyền khắp bề mặt của mẫu thử bên trong cốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8818-2 : 2011
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BẮT LỬA
Cut-back Asphalt - Test Method - Part 2: Test Method for Flash Point
TCVN 8818-2: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố. Bộ tiêu chuẩn TCVN 8118, gồm 5 phần :
TCVN 8818-1 :2011, Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa.
TCVN 8818-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước.
TCVN 8818-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất.
TCVN 8818-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không).
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ – PHẦN 2: THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BẮT LỬA
Cut-back asphalt – Test Method – Part 2: Test Method for Flash Point
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm chớp cháy của nhựa lỏng có điểm chớp cháy không lớn hơn 93oC.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bitum - Phương pháp lấy mẫu.
ASTM E1, Specification for ASTM thermometers (Quy định về nhiệt kế ASTM).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Điểm chớp cháy (Flash point) là điểm nhiệt độ thấp nhất đã được hiệu chỉnh về áp suất 101,3 kPa (760mm Hg), tại nhiệt độ này dưới tác dụng của nguồn gây cháy (nguồn mồi lửa) làm hơi của mẫu bùng cháy dưới điều kiện xác định của phép thử.
4 Tóm tắt thử nghiệm
Gia nhiệt với tốc độ quy định cho mẫu thí nghiệm đựng trong một cốc thí nghiệm. Cho một mồi lửa đi qua lại một cách đều đặn trên một mặt phẳng nằm ngang trên mặt mẫu cho tới khi thấy suất hiện ngọn lửa trên bề mặt mẫu thì xác định nhiệt độ của mẫu.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị cốc hở (xem Hình 1), gồm có các bộ phận sau:
a) Bể gia nhiệt: Đựng chất lỏng gia nhiệt, có một ống dẫn chất lỏng vào và một ống thoát chất lỏng thừa nằm thấp hơn thành của cốc đựng mẫu một đoạn 3,2mm.
b) Cốc mẫu: Làm bằng thuỷ tinh có khả năng chịu được nhiệt độ cao. c) Kẹp giữ nhiệt kế.
d) Nguồn nhiệt: Là một đèn đốt sử dụng khí ga hoặc tương đương có thể điều chỉnh được tốc độ gia nhiệt.
e) Mồi lửa: Sử dụng khí ga. Có cấu tạo là một ống kim loại tròn, ruột rỗng; phần thân ống có đường kính 1,6mm, phần đầu đốt có đường kính 0,8 mm; mồi lửa có khả năng xoay quanh một trục cố định thẳng đứng, trên một mặt phẳng nằm ngang trên mặt mẫu.

Hình 1. Thiết bị thí nghiệm
f) Thước định chuẩn (xem Hình 2): Làm bằng kim loại, có 2 gờ lồi cao 3,2 mm cách nhau một đoạn 25,4 mm. Dùng để điều chỉnh cao độ bề mặt mẫu thí nghiệm, định cỡ ngọn lửa và độ cao mồi lửa so với bề mặt mẫu thí nghiệm.
Kích thước tính bằng milimet

Hình 2. Thước định chuẩn
5.2 Vỏ chắn: Dùng để chắn ánh sáng giúp cho việc phát hiện ngọn lửa xuất hiện trên bề mặt mẫu được dễ dàng. Vỏ chắn có cấu tạo gồm 3 tấm kim loại, trong đó 2 tấm hình chữ nhật kích thước 610x710 mm gắn với nhau bằng bản lề trên cạnh dài
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-5:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-4:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-3:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11712:2017 về Nhựa đường - Phương pháp xác định đặc tính chống nứt ở nhiệt độ thấp bằng thiết bị kéo trực tiếp (DT)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-2:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
- Số hiệu: TCVN8818-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
