Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-15:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-15:2017 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về giống vi sinh vật thú y, quy định chi tiết quy trình kỹ thuật nhằm lưu giữ, bảo quản giống vi rút viêm gan vịt cường độc (virulent Duck Hepatitis Virus - DHV) phục vụ cho công tác nghiên cứu, sản xuất và kiểm nghiệm vắc xin, chế phẩm sinh học thú y.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc dùng trong sản xuất và kiểm nghiệm thuốc thú y. Quy trình bao gồm các bước từ chuẩn bị nguyên liệu, nhân giống, đông khô, bảo quản cho đến kiểm tra chất lượng định kỳ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở lưu giữ giống vi sinh vật thú y, các phòng thí nghiệm nghiên cứu, các doanh nghiệp sản xuất vắc xin thú y và các cơ quan kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng thuốc thú y tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ liên quan
- Tài liệu viện dẫn: Việc áp dụng tiêu chuẩn này cần kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về an toàn sinh học phòng thí nghiệm thú y và các quy trình chung về quản lý giống vi sinh vật. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Vi rút viêm gan vịt cường độc trong tiêu chuẩn này được hiểu là chủng vi rút có độc lực mạnh, có khả năng gây bệnh viêm gan cấp tính và tỷ lệ chết cao ở vịt con mẫn cảm, được dùng làm chủng thách thức (challenge strain) trong kiểm nghiệm hiệu lực vắc xin.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu và hóa chất
- Thiết bị chuyên dụng: Hệ thống máy đông khô (lyophilizer), tủ lạnh sâu (nhiệt độ duy trì từ âm 70 độ C đến âm 80 độ C hoặc thấp hơn), tủ ấm, kính hiển vi quang học, máy ly tâm lạnh, tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Dụng cụ thí nghiệm: Các loại ống nghiệm thủy tinh trung tính, lọ đựng mẫu chuyên dụng, bơm kim tiêm vô trùng, dụng cụ mổ tích và các thiết bị bảo hộ cá nhân đảm bảo an toàn sinh học.
- Động vật thí nghiệm và phôi: Vịt con mẫn cảm từ 1 đến 7 ngày tuổi sạch bệnh (SPF hoặc không có kháng thể kháng vi rút viêm gan vịt) hoặc phôi trứng vịt từ 10 đến 14 ngày tuổi mẫn cảm để phục vụ quá trình nhân giống và kiểm tra độc lực.
- Hóa chất và môi trường: Dung dịch đệm phốt phát (PBS) vô trùng, chất bảo vệ đông khô (như sữa gầy, gelatin, sucrose), các loại kháng sinh chống nhiễm khuẩn và nấm phù hợp.
Quy trình kỹ thuật giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc
- Chuẩn bị nguồn giống ban đầu: Giống vi rút đưa vào giữ giống phải có nguồn gốc rõ ràng, được xác định đúng loài, phân tuýp (serotype) và có đầy đủ hồ sơ lý lịch giống.
- Nhân giống vi rút: Tiến hành tiêm truyền vi rút vào phôi trứng vịt mẫn cảm qua đường buồng niệu hoặc tiêm trực tiếp vào vịt con mẫn cảm. Thu hoạch bệnh phẩm (gan vịt hoặc dịch phôi trứng) ở thời điểm vi rút đạt nồng độ cao nhất, thông thường khi phôi chết hoặc vịt con xuất hiện các triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh viêm gan vịt.
- Xử lý bệnh phẩm và phối trộn chất bảo vệ: Nghiền nát tổ chức gan vịt thu hoạch trong dung dịch đệm sinh lý vô trùng để tạo thành huyễn dịch, ly tâm loại bỏ cặn thô. Phối trộn huyễn dịch vi rút với chất bảo vệ đông khô theo tỷ lệ quy định nhằm bảo vệ cấu trúc vi rút khỏi bị phá hủy bởi nhiệt độ cực thấp và quá trình thăng hoa của nước.
- Đông khô giống: Chia huyễn dịch vi rút đã phối trộn vào các ống thủy tinh hoặc lọ chuyên dụng. Tiến hành quá trình đông khô theo biểu đồ nhiệt độ và áp suất chân không nghiêm ngặt của thiết bị để đảm bảo độ ẩm tồn dư đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Hàn kín và dán nhãn: Các ống giống sau khi đông khô phải được hàn kín dưới áp suất chân không hoặc trong môi trường khí nitơ khô. Mỗi ống giống phải được dán nhãn ghi rõ: Tên giống, ký hiệu chủng, số lô sản xuất, ngày đông khô và hạn sử dụng.
Kiểm tra chất lượng giống sau khi đông khô
- Kiểm tra độ thuần khiết (vô trùng): Giống sau khi đông khô phải được cấy trên các môi trường dinh dưỡng thạch thường, thạch máu, canh thang để kiểm tra không bị nhiễm vi khuẩn, nấm mốc; đồng thời kiểm tra không bị tạp nhiễm các loại vi rút khác.
- Kiểm tra độc lực (LD50 hoặc ELD50): Tiến hành chuẩn độ vi rút trên vịt con mẫn cảm hoặc phôi trứng vịt để xác định liều gây chết 50%. Giống đạt yêu cầu phải giữ nguyên được độc lực cường độc đặc trưng, không bị suy giảm hoạt lực so với trước khi đông khô.
- Kiểm tra độ ẩm tồn dư: Độ ẩm của mẫu đông khô phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (thường dưới 3%) để đảm bảo tính ổn định và khả năng sống sót lâu dài của vi rút.
Chế độ bảo quản, giám sát và quản lý hồ sơ
- Điều kiện bảo quản: Giống vi rút đông khô phải được lưu giữ liên tục trong tủ lạnh sâu ở nhiệt độ từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C. Tuyệt đối tránh sự thay đổi nhiệt độ đột ngột và ánh sáng trực tiếp.
- Giám sát định kỳ: Định kỳ từ 12 đến 24 tháng, cơ sở lưu giữ giống phải tiến hành kiểm tra lại hoạt lực, độ thuần khiết và độc lực của giống. Nếu phát hiện hoạt lực suy giảm, phải tiến hành cấy truyền phục tráng giống theo quy trình kỹ thuật quy định.
- Quản lý hồ sơ giống: Mọi thông tin liên quan đến nguồn gốc, quá trình nhân giống, đông khô, kết quả kiểm nghiệm chất lượng và lịch sử cấy truyền phải được ghi chép đầy đủ, rõ ràng và lưu trữ trong hệ thống hồ sơ quản lý giống của đơn vị để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG VI SINH VẬT THÚ Y - PHẦN 15: QUY TRÌNH GIỮ GIỐNG VI RÚT VIÊM GAN VỊT CƯỜNG ĐỘC
Master seed of microorganisms for veterinary use - Part 15: The procedure for preservation of virulent duck hepatitis virus
Lời nói đầu
TCVN 8683-15:2017 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8683 Giống vi sinh vật thú y - Quy trình giữ giống gồm các phần:
- TCVN 8683-1 : 2011, Phần 1: Quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C;
- TCVN 8683-2 : 2011, Phần 2: Quy trình giữ giống vi rút cường độc dịch tả lợn, chủng Thạch môn;
- TCVN 8683-3 : 2011, Phần 3: Quy trình giữ giống vi rút Newcastle, chủng hệ I;
- TCVN 8683-4 : 2011, Phần 4: Quy trình giữ giống vi rút dại chủng cố định;
- TCVN 8683-5 : 2011, Phần 5: Quy trình giữ giống vi khuẩn đóng dấu lợn nhược độc, chủng VR2;
- TCVN 8683-6 : 2011, Phần 6: Quy trình giữ giống vi khuẩn nhiệt thán vô độc, chủng 34 F2;
- TCVN 8683-7 : 2011, Phần 7: Quy trình giữ giống vi khuẩn nhiệt thán cường độc, chủng 17JB;
- TCVN 8683-8 : 2011, Phần 8: Quy trình giữ giống vi khuẩn phó thương hàn lợn, các chủng SC.1; SC.2; SC.4 và SC.5;
- TCVN 8683-9 : 2011, Phần 9: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng trâu bò, các chủng PB.1, PB.2, P.52, PBU.1 và PBU.2;
- TCVN 8683-10 : 2011, Phần 10: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng lợn nhược độc, chủng AVPS3;
- TCVN 8683-11 : 2011, Phần 11: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng lợn, chủng PS1;
- TCVN 8683-12 : 2011, Phần 12: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng gà, các chủng PA.1, PA.2;
- TCVN 8683-13 : 2011, Phần 13: Quy trình giữ giống vi khuẩn đóng dấu lợn, các chủng E.37, E.47 và E.80;
- TCVN 8683-14 : 2011, Phần 14: Quy trình giữ giống vi khuẩn ung khí thán, các chủng CL.C1 và CL.C2;
- TCVN 8683-15:2017, Phần 15: Quy trình giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc;
- TCVN 8683-16:2017, Phần 16: Quy trình giữ giống vi rút gumboro nhược độc chủng 2512;
- TCVN 8683-17:2017, Phần 17: Quy trình giữ giống vi khuẩn bordetella bronchiseptica.
GIỐNG VI SINH VẬT THÚ Y - PHẦN 15: QUY TRÌNH GIỮ GIỐNG VI RÚT VIÊM GAN VỊT CƯỜNG ĐỘC
Master seed of microorganisms for veterinary use - Part 15: The procedure for preservation of Virulent Duck Hepatitis Virus
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình nuôi giữ giống vi rút Viêm gan vịt cường độc (DHV-1) được sử dụng trong công tác giữ giống, chẩn đoán, nghiên cứu, đánh giá chất lượng vắc xin và chế phẩm sinh học.
Các tài liệu viện dẫn liệt kê trong thư mục tài liệu tham khảo rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8406:2010 về Giống vi sinh vật thú y - Quy trình giữ giống virus cường độc Gumboro
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8407:2010 về Giống vi sinh vật thú y - Quy trình nuôi giữ giống xoắn khuẩn Leptospira
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3245:1979 về Bệnh tằm gai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12299:2018 về Khu cách ly đối với sinh vật có ích nhập khẩu - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8684:2022 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết
- 1Quyết định 1159/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin và Giống vi sinh vật thú y do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8683-1:2011 về giống vi sinh vật thú y - phần 1: quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8406:2010 về Giống vi sinh vật thú y - Quy trình giữ giống virus cường độc Gumboro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8407:2010 về Giống vi sinh vật thú y - Quy trình nuôi giữ giống xoắn khuẩn Leptospira
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3245:1979 về Bệnh tằm gai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12299:2018 về Khu cách ly đối với sinh vật có ích nhập khẩu - Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8684:2022 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-15:2017 về Giống vi sinh vật thú y - Phần 15: Quy trình giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc
- Số hiệu: TCVN8683-15:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
