Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8503:2010 (ISO 4941:1994) về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp quang phổ Thiocyanate
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8503:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4941:1994. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp quang phổ thiocyanate nhằm xác định chính xác hàm lượng molipden trong các sản phẩm thép và gang. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ thiocyanate để xác định hàm lượng molipden trong cả thép và gang.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các mẫu có hàm lượng molipden nằm trong khoảng đo từ 0,005 % (khối lượng) đến 0,125 % (khối lượng).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng phương pháp. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến tiêu chuẩn lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với thép và gang để xác định thành phần hóa học, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của mẫu phân tích.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan một lượng mẫu thử xác định trong hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit clohydric và axit nitric) để chuyển hóa hoàn toàn molipden có trong mẫu vào dung dịch.
- Khử và tạo phức chất màu: Trong môi trường axit mạnh, tiến hành khử sắt (III) và các nguyên tố cản trở khác bằng chất khử thích hợp (như thioure và thiếc (II) clorua), đồng thời khử molipden về trạng thái hóa trị V. Sau đó, cho molipden (V) phản ứng với thiocyanate để tạo thành phức chất màu đỏ đặc trưng.
- Chiết xuất dung môi: Thực hiện chiết xuất phức chất màu thiocyanate của molipden (V) từ pha nước sang pha hữu cơ bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là butyl axetat) nhằm tăng độ nhạy, độ ổn định và loại bỏ các yếu tố gây nhiễu từ nền mẫu.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch chiết hữu cơ ở bước sóng cực đại khoảng 470 nm bằng thiết bị quang phổ để xác định hàm lượng molipden dựa trên đường chuẩn đã dựng.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số:
- Axit clohydric (HCl) và Axit nitric (HNO3): Sử dụng ở dạng đậm đặc hoặc pha loãng theo tỷ lệ quy định để hòa tan mẫu và điều chỉnh môi trường phản ứng.
- Axit sunfuric (H2SO4): Được sử dụng để tạo môi trường axit mạnh cần thiết cho phản ứng tạo phức và chiết xuất.
- Dung dịch thiếc (II) clorua (SnCl2): Đóng vai trò là chất khử mạnh để chuyển hóa sắt (III) thành sắt (II) không cản trở phép đo, đồng thời khử molipden về hóa trị V.
- Dung dịch amoni thiocyanate (NH4SCN) hoặc kali thiocyanate (KSCN): Thuốc thử chính dùng để phản ứng trực tiếp với molipden (V) tạo phức màu đỏ.
- Dung môi hữu cơ (Butyl axetat): Chất lỏng dùng để chiết tách phức chất màu ra khỏi dung dịch gốc.
- Dung dịch tiêu chuẩn molipden: Được chuẩn bị từ molipden trioxit (MoO3) hoặc amoni molipdat tinh khiết để xây dựng đồ thị đường chuẩn chính xác cho phép đo quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MOLIPDEN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ THIOCYANATE
Steel and iron - Determination of molybdenum content - Thiocyanate spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8503:2010 hoàn toàn tương với ISO 4941:1994.
TCVN 8503:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MOLIPDEN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ THIOCYANATE
Steel and iron - Determination of molybdenum content - Thiocyanate spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ thiocyanate để xác định hàm lượng molipden trong thép và gang.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng molipden trong phạm vi 0,005% (khối lượng) và 0,125 % (khối lượng).
Vanadi và vonfram cản trở việc đo quang phổ gây ra bởi hàm lượng của chúng khi tỷ số V/Mo lớn hơn 16 hoặc tỷ số W/Mo lớn hơn 8 (xem Chú thích 1).
CHÚ THÍCH 1: Tuy nhiên, tỷ số V/Mo hoặc W/Mo (lên tới 300) có thể được chấp nhận, nhưng trong những trường hợp như vậy, phép đo phải thực hiện thật nhanh sau khi chiết.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hoá học.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 7158 (ISO 4800), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt.
Hoà tan khối lượng mẫu phân tích trong một hỗn hợp axit thích hợp và phân huỷ cacbit bằng ôxy hoá.
Tạo hợp chất màu của molipden trong sự có mặt của các ion thiocyanate, sắt (II) hoặc ion đồng (II) và dùng butyl axetat để chiết phức này.
Đo quang phổ phức màu ở bước sóng 470 nm.
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, thì chỉ sử dụng thuốc thử được chứng nhận tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước loại 2 như được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Sắt tinh khiết, dạng vảy hoặc bột, với hàm lượng molipden nhỏ hơn 0,0005% (khối lượng) và không có vonfram và vanadi.
4.2. Butyl axetat
4.3. Axit nitric, r = 1,40 g/ml;
4.4. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml;
4.5. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml, dung dịch pha loãng 3+1
4.6. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml, dung dịch pha loãng 1+1
4.7. Hỗn hợp axit I
Cho 2 thể tích axit clohydric (4.4) vào 1 thể tích axit nitric (4.3) và lắc kỹ.
Pha chế ngay trước khi dùng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
- 1Quyết định 3018/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8503:2010 (ISO 4941:1994) về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp quang phổ Thiocyanate
- Số hiệu: TCVN8503:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
