Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8458:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 11021:1999, quy định phương pháp Karl Fischer để xác định hàm lượng nước trong tinh dầu. Đây là một phương pháp phân tích hóa lý quan trọng, giúp kiểm soát chất lượng và độ tinh khiết của các sản phẩm tinh dầu trong sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong các loại tinh dầu bằng phương pháp Karl Fischer. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các sản phẩm tinh dầu có hàm lượng nước thấp và yêu cầu độ chính xác cao. Việc xác định chính xác hàm lượng nước giúp đánh giá khả năng bảo quản, hạn chế sự thủy phân và ngăn ngừa sự hư hỏng của tinh dầu trong quá trình lưu kho.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 8443 (ISO 212) về Tinh dầu - Lấy mẫu thử nghiệm.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Phương pháp Karl Fischer dựa trên phản ứng hóa học định lượng của nước với hỗn hợp gồm lưu huỳnh dioxit (SO2), iot (I2) và một bazơ hữu cơ (thường là pyridin hoặc imidazol) trong môi trường dung môi khan (thường là metanol khan). Nguyên tắc cụ thể bao gồm:
- Iot bị khử bởi lưu huỳnh dioxit khi có sự hiện diện của nước trong mẫu thử.
- Điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ được xác định bằng phương pháp đo dòng điện (chuẩn độ điện thế) hoặc bằng sự thay đổi màu sắc của dung dịch từ vàng sang nâu nhạt khi dư iot.
- Hàm lượng nước trong mẫu thử được tính toán trực tiếp từ thể tích thuốc thử Karl Fischer đã tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải phù hợp với loại 3 của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có chất lượng tương đương:
- Thuốc thử Karl Fischer: Có thể sử dụng thuốc thử một thành phần hoặc hai thành phần có sẵn trên thị trường. Thuốc thử này cần được chuẩn hóa định kỳ bằng nước cất hoặc natri tartrat ngậm nước để xác định đương lượng nước chính xác (biểu thị bằng miligam nước trên mỗi mililit thuốc thử).
- Metanol khan: Hàm lượng nước không được vượt quá 0,05% khối lượng. Nếu cần thiết, metanol phải được chưng cất và bảo quản tránh ẩm tuyệt đối trước khi dùng.
- Các dung môi hỗ trợ hòa tan: Trong trường hợp tinh dầu khó tan trong metanol, có thể sử dụng hỗn hợp metanol với clorofom hoặc các dung môi hữu cơ phù hợp khác để đảm bảo mẫu tan hoàn toàn trước khi tiến hành chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TINH DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER
Essential oils - Determination of water content - Kari Fischer method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong các loại tinh dầu bằng phương pháp Karl Fischer.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 760, Determination of water content - Karl Fischer method (General method) [Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung)].
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng nước (water content)
Lượng nước có mặt trong tinh dầu xác định được bằng quy trình được quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nước được biểu thị theo phần trăm khối lượng [% (m/m)].
Nước có mặt trong phần mẫu thử được hấp thụ bằng metanol khan. Nước cho phản ứng với thuốc thử Karl Fischer không chứa pyridin, thuốc thử này trước đó đã được chuẩn hóa bằng chuẩn độ sử dụng thiết bị Karl Fischer. Điểm kết thúc phản ứng thu được bằng phương pháp đo điện.
Trong quá trình xác định hàm lượng nước bằng phương pháp Karl Fischer, thì nước có mặt trong mẫu thử sẽ phản ứng với iôt và sulfua dioxit khi có mặt amin và rượu:
H2O I2 SO2 ROH 3RnNH3-n ® 2RnNH3-nHI RnNH3-nHSO4R
trong đó R là một alkyl hoặc nhóm alkoxyl.
Điểm kết thúc phản ứng thu được bằng đo điện do lượng iôt dư gây ra.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
6.1. Metanol, chứa không quá 0,05 % khối lượng nước. Nếu thuốc thử chứa nhiều hơn lượng nước này thì làm khô bằng cách chưng cất trong môi trường khí trơ (nitơ, heli v.v...) có magie đã được hoạt hóa bằng iốt. Thu lấy dịch chưng cất vào bình cầu được bảo vệ khỏi độ ẩm của môi trường bằng cách dùng ống chắn có chất hút ẩm. Cách khác, có thể sử dụng 2-methoxyetanol (6.2).
6.2. 2-Metoxyetanol (etylen glycol monometyl ete hoặc metylxenlosolve), chứa không quá 0,05 % khối lượng nước. Nếu thuốc thử chứa nhiều hơn lượng nước này thì làm khô bằng cách chưng cất, loại bỏ vài mililit dịch cất đầu tiên có chứa nước.
6.3. Thuốc thử Karl Fischer1), không chứa pyridin, có độ chuẩn thấp hơn 4,0 mg/ml, loại một thành phần hoặc hai thành phần. Độ chuẩn cần được xác định hàng ngày.
Nếu có mặt các hợp chất carbonyl, thì phải sử dụng thuốc thử Karl Fischer thích hợp.
6.4. Kali bitartrat (C4H4O6K2.1/2H2O) hoặc nước.
Xem ISO 760.
Tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử dụng đều phải được làm khô trước 30 min trong tủ sấy được duy trì ở nhiệt độ 130 °C, sau đó được giữ trong bình hút ẩm chứa chất hút ẩm rồi được làm nguội đến nhiệt độ phòng.
Không được sấy các buret tự đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8451:2010 (ISO 709:2001) về Tinh dầu - Xác định trị số este
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8452:2010 (ISO 7660 : 1983) về Tinh dầu - Xác định trị số este của các loại tinh dầu chứa các este khó xà phòng hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8453:2010 (ISO 1241 : 1996) về Tinh dầu - Xác định các trị số este trước và sau khi axetyl hóa và tính hàm lượng rượu tự do và rượu tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10419:2014 (ISO 2121:1972) về Clo lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp khối lượng
- 1Quyết định 2823/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8443:2010 (ISO 356 : 1996) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8451:2010 (ISO 709:2001) về Tinh dầu - Xác định trị số este
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8452:2010 (ISO 7660 : 1983) về Tinh dầu - Xác định trị số este của các loại tinh dầu chứa các este khó xà phòng hóa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8453:2010 (ISO 1241 : 1996) về Tinh dầu - Xác định các trị số este trước và sau khi axetyl hóa và tính hàm lượng rượu tự do và rượu tổng số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10419:2014 (ISO 2121:1972) về Clo lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp khối lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8458:2010 (ISO 11021 : 1999) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- Số hiệu: TCVN8458:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
