Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1242:1999. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số axit của tinh dầu, một chỉ số hóa lý quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ tươi mới cũng như mức độ oxy hóa, biến chất của tinh dầu trong quá trình bảo quản và lưu thông trên thị trường.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 8450:2010
- Tiêu chuẩn tương đương: ISO 1242:1999
- Lĩnh vực: Tiêu chuẩn chất lượng nông sản, thực phẩm và tinh dầu
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định trị số axit của các loại tinh dầu thiên nhiên. Tuy nhiên, phương pháp này có giới hạn áp dụng và không dùng cho các loại tinh dầu có chứa hàm lượng lacton đáng kể hoặc các chất dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm, nhằm tránh sai lệch kết quả phân tích.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 8443 (ISO 356), Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tiêu chuẩn nền tảng hướng dẫn quy trình xử lý, lọc và chuẩn bị mẫu tinh dầu trước khi đưa vào phân tích hóa lý nhằm đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa khoa học thống nhất để làm cơ sở đánh giá kết quả thử nghiệm:
- Trị số axit (Acid value): Được định nghĩa là số miligam kali hydroxit (KOH) cần thiết để trung hòa hoàn toàn các axit tự do có trong 1 gam tinh dầu dưới các điều kiện thử nghiệm được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc xác định (Điều 4)
Phương pháp xác định trị số axit dựa trên nguyên tắc hóa học chuẩn độ thể tích:
- Hòa tan một lượng khối lượng mẫu thử tinh dầu xác định vào một dung môi thích hợp (thường là cồn ethanol đã được trung hòa trước bằng chất chỉ thị).
- Tiến hành chuẩn độ trực tiếp các axit tự do có trong dung dịch tinh dầu bằng dung dịch tiêu chuẩn kali hydroxit (KOH) pha trong cồn, sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp (thường là phenolphthalein) để xác định chính xác điểm tương đương (điểm đổi màu của dung dịch).
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị mẫu và nguyên tắc chuẩn độ tại các điều khoản đầu này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ lặp lại, độ tái lập và độ tin cậy của phép thử trị số axit trên các sản phẩm tinh dầu thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8450:2010
TINH DẦU – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT
Essential oils – Determination of acid value
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số axit của tinh dầu. Phương pháp này không áp dụng được cho các loại tinh dầu chứa một lacton đáng kể.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149-1 (ISO 385-1)1), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Buret – Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 7149-2 (ISO 385-2)1), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Buret – Phần 2: Buret không quy định thời gian chờ.
TCVN 8443 (ISO 356), Tinh dầu – Chuẩn bị mẫu thử.
ISO 385-32), Laboratory glassware – Burettes – Part 3: Burettes for which a waiting time of 30 s is specified (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Buret – Phần 3: Buret quy định thời gian chờ 30 s).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Trị số axit (AV) [acid value (AV)]
Số miligam kali hydroxit cần để trung hòa các axit tự do chứa trong 1 g tinh dầu.
4. Nguyên tắc
Các axit tự do được trung hòa bằng dung dịch chuẩn kali hydroxit trong etanol.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Etanol, 95% (phần thể tích) ở 20 oC, mới được trung hòa bằng dung dịch kali hydroxit (5.2) có chất chỉ thị màu (5.3) được sử dụng để xác định.
5.2. Kali hydroxit, dung dịch chuẩn trong etanol, c(KOH) = 0,1 mol/l, mới được chuẩn hóa trước mỗi dãy các phép thử.
5.3. Chất chỉ thị màu
Sử dụng:
a) phenolphtalein, dung dịch 2 g/l trong etanol (5.1), hoặc
b) đỏ phenol dung dịch 0,4 g/l trong etanol [20% (phần thể tích)], nếu tinh dầu có chứa các nhóm phenol.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn cụ thể sẽ quy định phải sử dụng chất chỉ thị nào.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Bình cầu, dung tích 100 ml.
CHÚ THÍCH: Nếu cần phải xác định trị số este, thì dụng cụ để xà phòng hóa được nêu trong TCVN 8451 (ISO 709).
6.2. Ống đong, dung tích 5 ml.
6.3. Buret, dung tích 2 ml, được chia vạch 0,01 ml, đáp ứng được các yêu cầu loại A nêu trong TCVN 7149 (ISO 385) tương ứng.
6.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản trước khi đến phòng thử nghiệm.
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 8442 (ISO 212).
8. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị theo TCVN 8443 (ISO 356).
9. Cách tiến hành
9.1. Phần mẫu thử
Cân khoảng 2 g mẫu thử, chính xác đến 0,5 mg.
CHÚ THÍCH: Nếu cỡ mẫu thử khác với quy định ở trên, thì phải được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể đối với tinh dầu có liên quan.
9.2. Phép xác định
Cho phần mẫu th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8456:2010 (ISO 1279 : 1996) về Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp đo điện thế sử dụng hydroxylamoni clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8458:2010 (ISO 11021 : 1999) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8460:2010 về Tinh dầu - Đánh giá cảm quan
- 1Quyết định 2823/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8443:2010 (ISO 356 : 1996) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8451:2010 (ISO 709:2001) về Tinh dầu - Xác định trị số este
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8452:2010 (ISO 7660 : 1983) về Tinh dầu - Xác định trị số este của các loại tinh dầu chứa các este khó xà phòng hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8456:2010 (ISO 1279 : 1996) về Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp đo điện thế sử dụng hydroxylamoni clorua
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8458:2010 (ISO 11021 : 1999) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8460:2010 về Tinh dầu - Đánh giá cảm quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- Số hiệu: TCVN8450:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
