TÓM TẮT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8333-2:2011 (ISO 81060-2:2009) VỀ MÁY ĐO HUYẾT ÁP KHÔNG XÂM NHẬP - PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG CỦA MÁY ĐO KIỂU TỰ ĐỘNG
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8333-2:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 81060-2:2009. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với quy trình đánh giá lâm sàng các loại máy đo huyết áp không xâm nhập kiểu tự động. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các nội dung cốt lõi và quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn.
1. Đánh giá lâm sàng đối với nhóm bệnh nhân mang thai và tiền sản giật (Điều 7)
Thai sản là một trạng thái sinh lý đặc biệt có sự thay đổi lớn về mặt huyết động học so với người trưởng thành bình thường. Do đó, việc đánh giá lâm sàng máy đo huyết áp trên nhóm đối tượng này đòi hỏi các tiêu chuẩn khắt khe:
- Đặc điểm huyết động học: Đối với thai phụ không có tiền sản giật, các bằng chứng lâm sàng cho thấy tính tương đương trong đánh giá huyết áp với người trưởng thành bình thường là tương đối ổn định. Tuy nhiên, đối với thai phụ mắc chứng tiền sản giật, hệ thống huyết động có sự thay đổi rất phức tạp bao gồm giảm thể tích trong mạch, công suất tim thấp hơn và gia tăng tình trạng phù nề. Sự thay đổi này khiến phần lớn các máy đo huyết áp tự động gặp khó khăn trong việc đưa ra kết quả chính xác.
- Yêu cầu về độ an toàn lâm sàng: Mặc dù chứng tiền sản giật chỉ xuất hiện ở tỷ lệ dưới 5% trong nhóm phụ nữ mang thai, nhưng sự khởi phát mạnh mẽ của tình trạng cao huyết áp liên quan đến hội chứng này tiềm ẩn nguy cơ tử vong và biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Việc nhấn mạnh vào độ chính xác của thiết bị đo trong trạng thái này là cực kỳ cần thiết để đảm bảo an toàn tính mạng cho bệnh nhân.
- Yêu cầu về năng lực thống kê: Để đảm bảo độ tin cậy của phép thử lâm sàng, nghiên cứu phải có năng lực thống kê đủ mạnh để chuẩn bị cho hai phân nhóm tăng huyết áp trong phạm vi hai độ lệch chuẩn bằng 5 mmHg (đây là sai số trung bình cho phép lớn nhất). Phép thử sử dụng phân bố Student t và yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi phân nhóm là 15 đối tượng.
2. Tốc độ tim đích đối với thử nghiệm căng thẳng do luyện tập (Phụ lục B)
Phụ lục B quy định mang tính bắt buộc về cách xác định tốc độ tim đích khi thực hiện các thử nghiệm căng thẳng do luyện tập nhằm đánh giá tính năng của máy đo huyết áp:
- Nguyên tắc chung: Tốc độ tim đích để đánh giá luyện tập phải đạt tối thiểu là 110% tốc độ tim ở trạng thái nghỉ ngơi của bệnh nhân. Đối với những bệnh nhân đang sử dụng thuốc hạ huyết áp có tác dụng làm giảm nhịp tim, tốc độ tim đích có thể được điều chỉnh thấp hơn tốc độ tim cực đại thông thường.
- Khoảng tốc độ tim đích theo độ tuổi: Tiêu chuẩn đưa ra bảng chỉ dẫn cụ thể về tốc độ tim cực đại trung bình (100%) và các khoảng tốc độ tim đích tương ứng với từng độ tuổi từ 20 đến 70 tuổi:
- Độ tuổi 20: Tốc độ tim cực đại trung bình là 200 nhịp/phút; khoảng đánh giá luyện tập từ 50% - 70% đạt 100 - 140 nhịp/phút; khoảng từ 50% - 85% đạt 100 - 170 nhịp/phút.
- Độ tuổi 30: Tốc độ tim cực đại trung bình là 190 nhịp/phút; khoảng 50% - 70% đạt 95 - 133 nhịp/phút; khoảng 50% - 85% đạt 95 - 162 nhịp/phút.
- Độ tuổi 40: Tốc độ tim cực đại trung bình là 180 nhịp/phút; khoảng 50% - 70% đạt 90 - 126 nhịp/phút; khoảng 50% - 85% đạt 90 - 153 nhịp/phút.
- Độ tuổi 50: Tốc độ tim cực đại trung bình là 170 nhịp/phút; khoảng 50% - 70% đạt 85 - 119 nhịp/phút; khoảng 50% - 85% đạt 85 - 145 nhịp/phút.
- Độ tuổi 60: Tốc độ tim cực đại trung bình là 160 nhịp/phút; khoảng 50% - 70% đạt 80 - 112 nhịp/phút; khoảng 50% - 85% đạt 80 - 136 nhịp/phút.
- Độ tuổi 70: Tốc độ tim cực đại trung bình là 150 nhịp/phút; khoảng 50% - 70% đạt 75 - 105 nhịp/phút; khoảng 50% - 85% đạt 75 - 128 nhịp/phút.
- Ví dụ áp dụng thực tế: Một bệnh nhân 70 tuổi có tốc độ tim lúc nghỉ là 75 nhịp/phút. Tốc độ tim cực đại trung bình theo bảng là 150 nhịp/phút. Mức 110% của tốc độ tim lúc nghỉ là 83 nhịp/phút. Do đó, trong quá trình thử nghiệm căng thẳng do luyện tập, tốc độ tim của bệnh nhân này phải được duy trì ổn định trong khoảng từ 83 nhịp/phút đến 105 nhịp/phút.
3. Sự phù hợp với các nguyên tắc chủ yếu về an toàn và tính năng (Phụ lục C)
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm hỗ trợ các nguyên tắc cơ bản về an toàn và tính năng kỹ thuật đối với thiết bị điện y tế đo huyết áp không xâm nhập, hoạt động bằng điện và đo gián đoạn theo tiêu chuẩn TCVN 8027 (ISO/TR 16142):
- Mục đích đánh giá sự phù hợp: Việc tuân thủ đầy đủ các điều khoản trong TCVN 8333-2:2011 là phương thức kỹ thuật để chứng minh thiết bị đáp ứng các yêu cầu cốt lõi về an toàn lâm sàng và hiệu năng vận hành trước khi đưa ra thị trường.
- Bảng đối chiếu nguyên tắc: Tiêu chuẩn thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa các yêu cầu kỹ thuật cụ thể (như các điều khoản về phương pháp thử, cỡ mẫu, quy trình đo đối chứng) với các nguyên tắc an toàn chung của TCVN 8027:2009.
4. Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Phụ lục D)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn, văn bản đưa ra bảng chú dẫn các thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa theo các tiêu chuẩn liên quan:
- Máy đo huyết áp tự động (Automated sphygmomanometer): Thiết bị đo huyết áp không cần sự can thiệp thủ công của người vận hành để bơm hoặc xả áp suất băng cuốn.
- Băng cuốn tay (Cuff): Bộ phận ôm sát chi của bệnh nhân để truyền áp suất hệ thống lên động mạch.
- Huyết áp tâm thu và tâm trương (Systolic & Diastolic blood pressure): Các chỉ số áp lực động mạch cực đại và cực tiểu trong chu kỳ tim.
- Máy đo huyết áp được kiểm tra (Sphygmomanometer-under-test): Thiết bị đo huyết áp đang là đối tượng thực hiện đánh giá lâm sàng.
- Đối chứng (Reference): Thiết bị hoặc phương pháp chuẩn (thính chẩn hoặc xâm nhập) được dùng làm thước đo để so sánh và đánh giá sai số của thiết bị được kiểm tra.
5. Thư mục tài liệu tham khảo và cơ sở khoa học
Tiêu chuẩn TCVN 8333-2:2011 được xây dựng dựa trên một hệ thống tài liệu tham khảo đồ sộ gồm 46 nguồn tài liệu uy tín quốc tế. Hệ thống này bao gồm các hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), Hội Cao huyết áp Anh quốc (BHS), Hội Cao huyết áp Châu Âu (ESH), cùng nhiều nghiên cứu lâm sàng chuyên sâu về huyết động học ở trẻ em, người béo phì và thai phụ mắc chứng tiền sản giật. Điều này khẳng định tính khoa học, thực tiễn và độ tin cậy pháp lý cao của tiêu chuẩn trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị y tế tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY ĐO HUYẾT ÁP KHÔNG XÂM NHẬP - PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG CỦA MÁY ĐO KIỂU TỰ ĐỘNG
Non-invasive sphygmomanometers - Part 2: Clinical validation of automated measurement type
Lời nói đầu
TCVN 8333-2:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 81060-2:2009;
TCVN 8333-2:2010 do Viện trang thiết bị và công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8333 (ISO 81060) Máy đo huyết áp không xâm nhập, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8333-1:2010 (ISO 81060-1) Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với máy đo không tự động.
- TCVN 8333-2:2010 (ISO 81060-2) Phần 2: Đánh giá lâm sàng của máy đo kiểu tự động.
Lời giới thiệu
Đo huyết áp là một quá trình quan trọng để kiểm tra sức khỏe bệnh nhân.
Phải đo huyết áp thường xuyên trong suốt quá trình gây mê. Huyết áp trợ giúp trong chẩn đoán thuốc và cung cấp cảnh báo về điều kiện có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các điều sau:
- yêu cầu chung, sự phù hợp với điều có thể được xác minh và định nghĩa: số la mã.
- chú thích và ví dụ: số la mã nhỏ hơn.
- thuật ngữ định nghĩa trong tiêu chuẩn: chữ đậm.
Trong tiêu chuẩn này, văn bản nêu trong Phụ lục A được chỉ định bởi dấu hoa thị.
MÁY ĐO HUYẾT ÁP KHÔNG XÂM NHẬP - PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG CỦA MÁY ĐO KIỂU TỰ ĐỘNG
Non-Invasive sphygmomanometers - Part 2: Clinical validation of automated measurement type
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và phương pháp để đánh giá lâm sàng của thiết bị điện y tế sử dụng để ước lượng tự động không xâm nhập gián đoạn huyết áp động mạch bằng cách sử dụng một băng cuốn tay.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các máy đo huyết áp cảm giác hoặc hiển thị nhịp đập, dòng hoặc âm lượng để ước định, hiển thị hoặc ghi lại huyết áp. Các máy đo huyết áp này không cần có bóng bóp băng hơi. Tiêu chuẩn này đề cập đến các máy đo huyết áp dự kiến để sử dụng cho tất cả bệnh nhân (ví dụ: mọi lứa tuổi và các hạng cân), và trong tất cả các điều kiện sử dụng (ví dụ: theo dõi huyết áp lưu động, theo dõi huyết áp khi đánh giá căng thẳng do luyện tập và theo dõi huyết áp đối với môi trường chăm sóc sức khỏe tại nhà hoặc tự đo).
VÍ DỤ Máy đo huyết áp tự động như đã nêu trong TCVN 7303-2-30 (IEC 80601-2-30) đã được đánh giá theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bổ sung đối với các tài liệu đi kèm của máy đo huyết áp đã đánh giá.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để đánh giá máy đo huyết áp không tự động đã nêu trong TCVN 8333-1 (ISO 81060-1) hoặc thiết bị theo dõi huyết áp xâm nhập như đã nêu trong TCVN 7303-2-34 (IEC 60601-2-34).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7303-1:2008 (IEC 60601-1:2005) Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu
TCVN 7303-2-30:2010 (IEC 80601-2-30:2009) Thiết bị điện y tế - Phần 2-30: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy đo huyết áp tự động không xâm nhập
TCVN 7303-2-34:2010 (IEC 60601-2-34:2000) Thiết bị điện y tế - Phần 2-34: Yê<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4685:1989 về Huyết áp kế - Quy trình kiểm định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-1:2009 (IEC 601-1 : 2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-30:2010 (IEC 80601-2-30:2009) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-30: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy đo huyết áp tự động không xâm nhập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-34:2010 (IEC 60601-2-34:2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-34: Yêu cầu riêng về an toàn và tính năng thiết yếu của thiết bị theo dõi huyết áp xâm nhập
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8295:2009 (ISO 10342 : 2003) về Dụng cụ nhãn khoa - Máy đo khúc xạ mắt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8333-1:2010 (ISO 81060-1 : 2007) về Máy đo huyết áp không xâm nhập - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với máy đo không tự động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8333-2:2011 (ISO 81060-2:2009) về Máy đo huyết áp không xâm nhập - Phần 2: Đánh giá lâm sàng của máy đo kiểu tự động
- Số hiệu: TCVN8333-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
