Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4685:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4685:1989 quy định quy trình kiểm định đối với các loại huyết áp kế (bao gồm huyết áp kế thủy ngân và huyết áp kế lò xo) được sử dụng trong y tế để đo huyết áp động mạch bằng phương pháp gián tiếp. Đây là văn bản kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất và an toàn của các thiết bị đo lường huyết áp trong hoạt động khám, chữa bệnh.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại huyết áp kế thủy ngân và huyết áp kế lò xo (huyết áp kế cơ) dùng trong y tế để đo huyết áp động mạch theo phương pháp gián tiếp.
- Quy định bắt buộc áp dụng cho các hình thức kiểm định bao gồm: kiểm định ban đầu (trước khi đưa vào sử dụng), kiểm định định kỳ (trong quá trình sử dụng) và kiểm định sau sửa chữa.
Điều 2: Các phép kiểm định
Để kết luận một huyết áp kế đạt tiêu chuẩn đo lường và kỹ thuật, quy trình kiểm định phải trải qua đầy đủ các phép kiểm tra sau:
- Kiểm tra bên ngoài: Xem xét nhãn mác, ký hiệu, sự nguyên vẹn của các bộ phận, thang đo, kim chỉ thị, cột thủy ngân và các chi tiết cơ khí khác nhằm phát hiện các hư hỏng vật lý có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Kiểm tra kỹ thuật: Đánh giá độ kín của hệ thống khí, sự hoạt động ổn định của van xả, sự di chuyển của kim chỉ thị hoặc cột thủy ngân khi tăng và giảm áp suất.
- Kiểm tra đo lường: Xác định sai số số chỉ của huyết áp kế tại các điểm đo quy định bằng cách so sánh trực tiếp với áp kế chuẩn.
Điều 3: Phương tiện kiểm định
Quy trình kiểm định yêu cầu phải sử dụng các phương tiện, thiết bị chuẩn và phụ trợ có độ chính xác cao, bao gồm:
- Áp kế chuẩn: Thiết bị đo áp suất chuẩn có giới hạn đo phù hợp và sai số cho phép không vượt quá giới hạn quy định (thường bằng 1/3 hoặc 1/4 sai số cho phép của huyết áp kế cần kiểm định).
- Hệ thống tạo áp suất: Bao gồm bơm tạo áp, bình ổn áp và các van điều chỉnh áp suất mịn để kiểm soát quá trình tăng, giảm áp suất một cách từ từ.
- Các thiết bị phụ trợ khác: Ống nối chữ T, ống dẫn khí bằng cao su hoặc nhựa chuyên dụng, đồng hồ bấm giây để đo thời gian giữ áp suất và kiểm tra độ kín.
Điều 4: Điều kiện kiểm định và chuẩn bị kiểm định
Để đảm bảo kết quả kiểm định chính xác và khách quan, quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện môi trường và công tác chuẩn bị sau:
- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ phòng kiểm định phải duy trì trong khoảng giới hạn cho phép (thường từ 15 độ C đến 35 độ C) và không có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột. Độ ẩm tương đối của không khí không được quá cao để tránh ảnh hưởng đến các bộ phận cơ khí và lò xo của thiết bị.
- Vị trí lắp đặt: Thiết bị chuẩn và huyết áp kế cần kiểm định phải được đặt trên bàn làm việc phẳng, chắc chắn, không bị rung động hoặc chịu ảnh hưởng của các nguồn nhiệt, luồng gió trực tiếp.
- Chuẩn bị kiểm định: Huyết áp kế cần kiểm định phải được để trong phòng kiểm định một khoảng thời gian đủ để cân bằng nhiệt độ với môi trường xung quanh. Tiến hành làm sạch sơ bộ cột thủy ngân, mặt số và kiểm tra sự hoạt động trơn tru của các nút bấm, van xả trước khi kết nối vào hệ thống đo chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HUYẾT ÁP KẾ - QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
Manometers for measuring blood pressure (Sphygmomanometers) - Methods and means of verification
Lời nói đầu
TCVN 4685 : 1989 do Trung tâm Đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HUYẾT ÁP KẾ - QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
Manometers for measuring blood pressure (Sphygmomanometers) - Methods and means of verification
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm định ban đầu và kiểm định định kỳ huyết áp kế loại thủy ngân và lò xo hộp có giới hạn đo từ không đến 300 Tor hay milimét thủy ngân hoặc từ không đến 400 milibar.
Phải lần lượt tiến hành các phép kiểm định sau đây:
1.1. Kiểm tra bề ngoài (xem mục 4.1)
1.2. Kiểm tra kỹ thuật (xem mục 4.2)
1.3. Kiểm tra đo lường (xem mục 4.3)
2.1. Chuẩn
2.1.1. Huyết áp kế pittông chuẩn cấp không 0,2 có phạm vi đo từ 0 đến 300 Tor hay milimét thủy ngân, tương ứng với phạm vi đo từ không đến 400 milibar hoặc:
2.1.2. Áp kế chất lỏng hoặc áp kế lò xo mẫu cấp không phẩy năm (0,5) có phạm vi đo tương ứng ở 2.1.1.
2.2. Phương tiện đo phụ và thiết bị đo phụ
2.2.1. Đồng hồ bấm giây có giá trị vạch chia không lớn hơn không phẩy hai (0,2) giây;
2.2.2. ống nối, bao khí, van xả, quả bóp cao su (khí dùng áp kế chất lỏng làm chuẩn).
2.2.3. Thước cặp một phần mười milimét (1/10 mm).
3. Điều kiện kiểm định và chuẩn bị kiểm định
3.1. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
3.1.1. Môi trường kiểm tra
Môi trường kiểm tra của các huyết áp kế thủy ngân phải đảm bảo nhiệt độ (23 ± 5) độ, phải thoáng khí, không có bụi, không bị đốt nóng từ một phía; không có chấn động va chạm, nếu có thì độ rung động không vượt quá một phần mười (1/10) khoảng cách giữa hai vạch chia ngắn nhất. Độ ẩm tương đối của không khí không vượt quá 80 %.
3.1.2. Môi trường truyền áp suất
Môi trường truyền áp suất là không khí
3.2. Chuẩn bị kiểm định
Trước khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:
3.2.1. Dụng cụ chuẩn và dụng cụ cần kiểm tra phải để trong phòng kiểm định một thời gian nhất định cho đến khi chúng đạt được nhiệt độ môi trường quy định ở mục 3.1.1.
3.2.2. Kiểm tra chất lỏng làm việc trong dụng cụ chuẩn và dụng cụ cần kiểm.
3.2.3. Chuẩn bị ống cao su và van ba ngả.
3.2.4. Lắp dụng cụ cần kiểm vào vị trí làm việc, cho hoạt động thử để kiểm tra khả năng làm việc của dụng cụ.
4.1. Kiểm tra bề ngoài
Phải kiểm tra bề ngoài theo các yêu cầu sau đây:
4.1.1. Huyết áp kế cần kiểm phải ở tình trạng hoạt động tốt, có đầy đủ các chi tiết và phụ tùng bao gồm thân huyết áp kế, ống nối, bao khí, van xả, van ba ngả (còn gọi là van
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8333-2:2011 (ISO 81060-2:2009) về Máy đo huyết áp không xâm nhập - Phần 2: Đánh giá lâm sàng của máy đo kiểu tự động
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8333-1:2010 (ISO 81060-1 : 2007) về Máy đo huyết áp không xâm nhập - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với máy đo không tự động
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8333-2:2011 (ISO 81060-2:2009) về Máy đo huyết áp không xâm nhập - Phần 2: Đánh giá lâm sàng của máy đo kiểu tự động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8333-1:2010 (ISO 81060-1 : 2007) về Máy đo huyết áp không xâm nhập - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với máy đo không tự động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4685:1989 về Huyết áp kế - Quy trình kiểm định
- Số hiệu: TCVN4685:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
