Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18185-2:2007. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu áp dụng đối với dấu niêm phong điện tử (e-seal) sử dụng cho công te nơ chở hàng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định các yêu cầu đối với việc áp dụng dấu niêm phong điện tử (e-seal) trên công te nơ chở hàng nhằm tối ưu hóa tính bảo mật và hiệu quả quản lý hành trình hàng hóa.
- Xác định các điều kiện môi trường, yêu cầu vật lý và các tiêu chí vận hành mà dấu niêm phong điện tử phải đáp ứng trong suốt quá trình vận chuyển quốc tế.
- Hướng dẫn quy trình lắp đặt, kiểm tra, đọc dữ liệu và xử lý thông tin từ dấu niêm phong điện tử để đảm bảo tính toàn vẹn của hàng hóa bên trong công te nơ từ điểm đi đến điểm đến.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu quan trọng sau đây:
- TCVN 7982-1 (ISO 18185-1): Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông vô tuyến.
- TCVN 7982-3 (ISO 18185-3): Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường.
- TCVN 7982-4 (ISO 18185-4): Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo mật dữ liệu.
- TCVN 7982-5 (ISO 18185-5): Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 5: Vật lý của dấu niêm phong.
- ISO 17712: Tiêu chuẩn về dấu niêm phong cơ học dùng cho công te nơ chở hàng (yêu cầu về độ bền cơ học cao).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn ngành logistics và an ninh vận tải:
- Dấu niêm phong điện tử (Electronic Seal - E-seal): Thiết bị vô tuyến hoạt động bằng pin hoặc thụ động, được gắn vào cơ cấu khóa của công te nơ nhằm ghi lại trạng thái niêm phong và truyền phát thông tin này khi được yêu cầu bởi thiết bị đọc hợp lệ.
- Trạng thái niêm phong (Seal Status): Thông tin cho biết dấu niêm phong đang ở trạng thái đóng (an toàn) hay đã bị mở hoặc bị can thiệp trái phép (bị xâm phạm).
- Sự can thiệp trái phép (Tampering): Bất kỳ hành vi vật lý hoặc điện tử nào nhằm mở, phá hủy hoặc thay đổi dữ liệu của dấu niêm phong mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Thiết bị đọc (Reader): Thiết bị chuyên dụng dùng để giao tiếp vô tuyến với dấu niêm phong điện tử nhằm truy xuất dữ liệu định danh và trạng thái bảo mật của công te nơ.
- Điều 4: Yêu cầu áp dụng chung
Điều khoản này quy định chi tiết các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật khi triển khai sử dụng dấu niêm phong điện tử trên thực tế:
- Yêu cầu về vị trí lắp đặt: Dấu niêm phong điện tử phải được lắp đặt tại các vị trí dễ nhận biết, đảm bảo không bị che khuất bởi các kết cấu cơ học của công te nơ để tránh làm suy giảm tín hiệu vô tuyến. Vị trí lắp đặt phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và các quy định an ninh hàng hải quốc tế.
- Yêu cầu về độ bền cơ học và bảo mật vật lý: Thiết bị phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ học tối thiểu tương đương với dấu niêm phong an ninh cao (High Security Seal) theo tiêu chuẩn ISO 17712 để ngăn chặn việc phá hủy bằng lực cơ học thông thường.
- Yêu cầu về truyền thông vô tuyến: Tần số và giao thức truyền dữ liệu giữa dấu niêm phong và thiết bị đọc phải tuân thủ nghiêm ngặt các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn ISO 18185, đảm bảo khả năng tương thích toàn cầu tại các cảng biển, cửa khẩu và ga tàu.
- Quản lý vòng đời và dữ liệu: Mỗi dấu niêm phong điện tử phải có một mã định danh duy nhất (ID) được ghi nhận vĩnh viễn và không thể thay đổi. Hệ thống quản lý phải ghi nhận đầy đủ thời gian, địa điểm lắp đặt, thông tin người thực hiện và trạng thái của dấu niêm phong trong suốt hành trình của công te nơ.
- Khả năng chống chịu môi trường: Thiết bị phải hoạt động ổn định trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tại biển, bao gồm sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, độ ẩm cao, tác động của muối biển và rung lắc cơ học mạnh trong quá trình vận chuyển bằng tàu biển, đường sắt hoặc đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TE NƠ CHỞ HÀNG - DẤU NIÊM PHONG ĐIỆN TỬ - PHẦN 2: YÊU CẦU ÁP DỤNG
Freight containers - Electronic seals - Part 2: Application requirements
Lời nói đầu
TCVN 7982-2 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 18185-2 : 2007.
TCVN 7982-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 104 Công te nơ vận chuyển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7982 (ISO 18185) Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử gồm 5 phần:
- TCVN 7982-1 : 2008 (ISO 18185-1 : 2007) Phần 1: Giao thức truyền thông
- TCVN 7982-2 : 2008 (ISO 18185-2 : 2007) Phần 2: Yêu cầu áp dụng
- TCVN 7982-3 : 2008 (ISO 18185-3 : 2006) Phần 3: Đặc tính môi trường
- TCVN 7982-4 : 2008 (ISO 18185-4 : 2007) Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- TCVN 7982-5 : 2008 (ISO 18185-5 : 2007) Phần 5: Lớp vật lý
CÔNG TE NƠ CHỞ HÀNG - DẤU NIÊM PHONG ĐIỆN TỬ - PHẦN 2: YÊU CẦU ÁP DỤNG
Freight containers - Electronic seals Part 2: Application requirements
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống nhận dạng dấu niêm phong của công te nơ chở hàng, có một hệ thống phối hợp để kiểm tra độ chính xác sử dụng bao gồm:
- hệ thống nhận dạng tình trạng của dấu niêm phong;
- bộ chỉ thị tình trạng của pin (nguồn);
- bộ chỉ định duy nhất dấu niêm phong bao gồm cả nhận dạng nhà sản xuất;
- kiểu (nhãn) dấu niêm phong.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với các phần khác của bộ TCVN 7982 (ISO 18185).
Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các dấu niêm phong điện tử dùng trên các công te nơ chở hàng được nêu trong các tiêu chuẩn TCVN 7553, TCVN 7552-1 (ISO 1469-1) đến ISO 1469-5 và TCVN 7821. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các công te nơ chở hàng khác với các công te nơ được quy định trong các tiêu chuẩn trên nếu thích hợp và có thể áp dụng được.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì Áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7620 (ISO/PAS 17712), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong cơ khí.
TCVN 7982-1 (ISO 18185-1), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông.
TCVN 7982-3 (ISO 18185-3), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường. TCVN 7982-5 (ISO 18185-5), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 5: Lớp vật lý.
ISO 8601, Data elements and interchange formats - Information intercgange - Representation of dates and times (Các yếu tố dữ liệu và các dạng hoán đổi - Hoán đổi thông tin - Biểu thị ngày và thời gian).
ISO/TS 14816, Road transport and traffic telematics - Automatic vehicle and equipment identification - Numbering and data st
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- 1Quyết định 2966/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Công te nơ chở hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 (ISO 10374:1991, With Amendment 1:1995) về Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-1:2008 (ISO 18185-1 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-2:2008 (ISO 18185-2 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 2: Yêu cầu áp dụng
- Số hiệu: TCVN7982-2:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
