Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10374:1991 và Sửa đổi 1:1995. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống nhận dạng tự động (AEI) đối với công te nơ chở hàng, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý, giám sát và vận chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Dưới đây là phân tích chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn đối với hệ thống nhận dạng tự động:
- Hệ thống nhận dạng tự động được thiết kế để áp dụng cho tất cả các loại công te nơ chở hàng tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị phát đáp (transponder) gắn trên công te nơ và thiết bị đọc (reader) tại các điểm kiểm soát.
- Đảm bảo tính tương thích toàn cầu, cho phép các hệ thống AEI khác nhau có thể đọc và xử lý dữ liệu một cách nhất quán không phụ thuộc vào quốc gia hay nhà vận hành.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tiêu chuẩn về mã hóa, định dạng dữ liệu và cấu trúc số nhận dạng công te nơ (như ISO 6346).
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về tần số vô tuyến và truyền dữ liệu không dây để đảm bảo không gây nhiễu sóng và đạt hiệu suất truyền tải tối ưu.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt văn bản nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình thực thi kỹ thuật:
- Hệ thống nhận dạng tự động (AEI - Automatic Equipment Identification): Hệ thống sử dụng sóng vô tuyến để tự động truyền và nhận dữ liệu nhận dạng của công te nơ.
- Thiết bị phát đáp (Transponder/Tag): Thiết bị điện tử được gắn cố định trên công te nơ, chứa các thông tin mã hóa về công te nơ đó.
- Thiết bị đọc (Reader/Interrogator): Thiết bị phát tín hiệu kích hoạt và thu nhận dữ liệu phản hồi từ thiết bị phát đáp.
- Giao thức truyền dữ liệu: Quy tắc thiết lập kết nối và truyền tải thông tin giữa thiết bị phát đáp và thiết bị đọc.
Yêu cầu chung đối với hệ thống nhận dạng (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc nền tảng cho việc thiết kế và vận hành hệ thống AEI:
- Độ tin cậy và chính xác: Hệ thống phải đảm bảo tỷ lệ đọc chính xác cực cao trong mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt (mưa, bão, nhiệt độ cao) và môi trường công nghiệp đặc thù của cảng biển, kho bãi.
- Tính bảo mật dữ liệu: Thông tin truyền tải phải được mã hóa an toàn, ngăn chặn việc can thiệp trái phép hoặc làm giả lệch thông tin nhận dạng công te nơ.
- Vị trí lắp đặt thiết bị: Quy định cụ thể về vị trí gắn thiết bị phát đáp trên vỏ công te nơ để tối ưu hóa khả năng quét của thiết bị đọc từ nhiều góc độ khác nhau.
- Khả năng tương thích ngược: Hệ thống mới phải có khả năng tích hợp hoặc không gây ảnh hưởng đến các hệ thống nhận dạng thủ công hoặc bán tự động hiện có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TE NƠ CHỞ HÀNG - NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG
Freight containers - Automatic identification
Lời nói đầu
TCVN 7824:2007 hoàn toàn tương đương ISO 10374:1991 và sửa đổi 1:1995.
TCVN 7824:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 104 Công te nơ vận chuyển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TE NƠ CHỞ HÀNG - NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG
Freight containers - Automatic identification
Tiêu chuẩn này xác lập
a) hệ thống nhận dạng công te nơ cho phép truyền thông tin từ một công te nơ chở hàng sang một hệ thống xử lý tự động bằng phương tiện điện tử,
b) hệ thống mã hóa dữ liệu để nhận dạng công te nơ và thông tin cố định có liên quan lưu giữ trong thiết bị điện tử để gọi ra biển nhãn gắn trên một công te nơ chở hàng,
c) hệ thống mã hóa dữ liệu để truyền bằng điện tử sự nhận dạng công te nơ và thông tin cố định có liên quan từ một thiết bị điện tử lắp đặt trên công te nơ chở hàng đến các hệ thống xử lý số liệu tự động,
d) sự mô tả dữ liệu có trên biển nhãn để truyền cho thiết bị cảm biến,
e) các tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo sự hoạt động phù hợp và tin cậy của hệ thống thiết bị nhận dạng tự động (AEI) trong cộng đồng vận chuyển quốc tế,
f) các yêu cầu về xác định vị trí của thiết bị điện tử trên các công te nơ chở hàng, và
g) các đặc điểm về an toàn để ngăn ngừa sự thay đổi có ác ý hoặc không cố ý nội dung thông tin của thiết bị điện tử khi được lắp trên công te nơ chở hàng.
Tiêu chuẩn quy định tất cả các yêu cầu cho người sử dụng để cho phép sử dụng biển nhãn không có sự sửa đổi hoặc điều chỉnh trên toàn thế giới.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các công te nơ chở hàng đã được định nghĩa trong TCVN 7553 (xem 3.1).
Không bắt buộc sử dụng các hệ thống AEI và trang bị sự nhận dạng tự động cho công te nơ. Mục đích của tiêu chuẩn này là tối ưu hóa hiệu quả của các hệ thống thiết bị kiểm tra. Vì vậy bất cứ hệ thống AEI nào được dùng để nhận dạng công te nơ cũng phải phù hợp và tương thích với tiêu chuẩn này.
TCVN 7553:2005 (ISO 668:1995), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định.
TCVN 7623:2007 (ISO 6346:1995), Công te nơ chở hàng - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn.
ISO/IEC 646:1991, Information processing - ISO 7-bít coded character set for information interchange (Xử lý thông tin - Ký tự được mã hóa ISO 7-bít cho trao đổi thông tin).
IEC 60068-2 (all parts), Environmental testing - Part 2: Tests (Thử môi trường - Phần 2: Các phép thử).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2023 (ISO 3874:2017) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2023 (ISO 3874:2017) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 (ISO 10374:1991, With Amendment 1:1995) về Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động
- Số hiệu: TCVN7824:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
