Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3874:2017) quy định về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi hướng dẫn các phương pháp xếp dỡ, nâng hạ và các biện pháp kẹp chặt an toàn đối với các loại công-te-nơ vận chuyển loạt 1 trong suốt chuỗi cung ứng vận tải đa phương thức.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại công-te-nơ vận chuyển loạt 1 tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO 1496 (tất cả các phần), bao gồm các loại công-te-nơ thông dụng, công-te-nơ ôn nhiệt, công-te-nơ bồn, công-te-nơ hở mái và các loại công-te-nơ chuyên dụng khác.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cảng biển, cảng cạn (ICD), đơn vị vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, các tổ chức giám định và các bên liên quan trực tiếp đến hoạt động xếp dỡ, chằng buộc và vận chuyển công-te-nơ.
Quy định chung và thuật ngữ cơ bản (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng liên quan đến tải trọng, thiết bị nâng hạ và các cơ cấu kẹp chặt:
- Khối lượng tổng thể tối đa (R): Là khối lượng tối đa cho phép của công-te-nơ bao gồm cả hàng hóa bên trong và các thiết bị phụ trợ gắn liền.
- Góc lắp ghép (Corner Casting): Bộ phận chịu lực chính nằm ở tám góc của công-te-nơ, là điểm tựa duy nhất để thực hiện các thao tác nâng hạ, xếp chồng và kẹp chặt khóa xoay.
- Thiết bị xếp dỡ chuyên dụng: Bao gồm khung cẩu (spreader), càng nâng của xe nâng (forklift), thiết bị nâng bằng cáp treo và các cơ cấu khóa cơ khí tự động hoặc bán tự động.
Các phương pháp nâng hạ và vận chuyển an toàn
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp nâng hạ được phép áp dụng đối với từng loại công-te-nơ cụ thể nhằm bảo vệ kết cấu khung và đảm bảo an toàn lao động:
- Nâng bằng góc lắp ghép phía trên (Top lift): Đây là phương pháp an toàn nhất và được khuyến khích sử dụng tối đa. Việc nâng hạ phải được thực hiện bằng khung cẩu chuyên dụng (spreader) tác động lực thẳng đứng lên bốn góc lắp ghép phía trên. Góc lệch của lực nâng so với phương thẳng đứng không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh gây biến dạng vách và khung công-te-nơ.
- Nâng bằng góc lắp ghép phía dưới (Bottom lift): Phương pháp này sử dụng các thiết bị móc chuyên dụng kết hợp với xích hoặc cáp treo móc vào bốn góc dưới. Tiêu chuẩn yêu cầu góc nâng giữa cáp treo và phương ngang không được nhỏ hơn 30 độ đối với công-te-nơ 40 feet và không nhỏ hơn 45 độ đối với công-te-nơ 20 feet để đảm bảo phân bổ lực tối ưu.
- Nâng bằng càng nâng (Forklift pockets): Chỉ được phép thực hiện đối với các công-te-nơ có thiết kế sẵn các túi càng nâng ở dầm dọc phía dưới. Khi nâng, càng nâng phải đi xuyên suốt toàn bộ chiều rộng của công-te-nơ và khoảng cách giữa hai càng phải được điều chỉnh phù hợp để tránh lật úp hoặc làm hỏng đáy công-te-nơ.
- Nâng bằng các phương pháp đặc biệt khác: Đối với các loại công-te-nơ có kết cấu đặc thù, tiêu chuẩn cho phép sử dụng các phương pháp nâng hạ thay thế như nâng bằng xà nâng (sling) hoặc nâng từ các điểm nâng chuyên dụng được nhà sản xuất thiết kế riêng biệt, nhưng phải đảm bảo các điều kiện thử nghiệm tải trọng nghiêm ngặt.
Yêu cầu kỹ thuật về kẹp chặt và xếp chồng (Stacking)
Việc xếp chồng và kẹp chặt công-te-nơ trên các phương tiện vận tải hoặc tại bãi chứa phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt để ngăn ngừa nguy cơ đổ ngã do tác động của ngoại lực:
- Giới hạn tải trọng xếp chồng: Lực tác động lên các góc lắp ghép dưới cùng của công-te-nơ ở đáy chồng không được vượt quá tải trọng thiết kế định mức. Khi xếp chồng các công-te-nơ có kích thước khác nhau, phải sử dụng các thiết bị chuyển đổi hoặc khung đệm chịu lực phù hợp để truyền tải trọng trực tiếp vào các cột góc chịu lực.
- Sử dụng khóa xoay (Twistlock): Khóa xoay là thiết bị bắt buộc để liên kết các công-te-nơ xếp chồng lên nhau hoặc liên kết công-te-nơ với sàn phương tiện vận tải (rơ-moóc, toa xe lửa, boong tàu). Khóa xoay phải được kiểm tra định kỳ, đảm bảo hoạt động trơn tru và được khóa chặt hoàn toàn trước khi phương tiện di chuyển.
- Hệ thống chằng buộc gia cố (Lashing): Trên các tàu vận tải biển, ngoài việc sử dụng khóa xoay, hệ thống dây chằng, thanh giằng chéo bằng thép phải được bố trí khoa học theo sơ đồ tính toán lực nhằm triệt tiêu các lực quán tính, lực lắc ngang và lắc dọc phát sinh do sóng biển.
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro và an toàn vận hành
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển và xếp dỡ, tiêu chuẩn đưa ra các khuyến nghị và quy định bắt buộc:
- Kiểm tra trực quan trước khi vận hành: Người vận hành phải kiểm tra tình trạng vật lý của công-te-nơ, đảm bảo các góc lắp ghép không bị nứt gãy, biến dạng hoặc bị ăn mòn quá mức. Các thiết bị nâng hạ và chằng buộc cũng phải được kiểm định an toàn kỹ thuật định kỳ.
- Kiểm soát trọng tâm hàng hóa: Hàng hóa bên trong công-te-nơ phải được phân bổ đều, tránh hiện tượng lệch trọng tâm quá lớn về một phía, điều này có thể gây mất cân bằng nghiêm trọng khi nâng hạ bằng cẩu hoặc gây lật xe khi vào cua.
- Tuân thủ tải trọng định mức: Tuyệt đối không được xếp hàng vượt quá khối lượng tịnh tối đa cho phép của công-te-nơ và không nâng hạ các công-te-nơ bị quá tải trọng quy định của thiết bị nâng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 7621:2007, đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiệm cận hoàn toàn với các tiêu chuẩn an toàn hàng hải và vận tải quốc tế hiện đại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - VẬN CHUYỂN VÀ KẸP CHẶT
Series 1 freight containers - Handling and securing
Lời nói đầu
TCVN 7621:2023 thay thế cho TCVN 7621:2007
TCVN 7621:2023 hoàn toàn tương đương ISO 3874:2017
TCVN 7621:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 104, Công ten nơ vận chuyển hàng hóa biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - VẬN CHUYỂN VÀ KẸP CHẶT
Series 1 freight containers - Handling and securing
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp vận chuyển và kẹp chặt các công-te-nơ vận chuyển loạt 1 được chế tạo và thử nghiệm phù hợp với ISO 1496 (tất cả các phần).
Các phương pháp vận chuyển và kẹp chặt đã quy định áp dụng cho cả các công-te-nơ được chất tải cũng như các công-te-nơ không có tải (rỗng). Các điều kiện cho nâng các kiểu công-te-nơ được chất tải và công-te-nơ rỗng khác nhau được đề cập trong Điều 6.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 7553 (ISO 668), Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
TCVN 7555 (ISO 830), Công te nơ vận chuyển - Từ vựng
ISO 1496 (tất cả các phần), Series 1 freight containers - Specification and testing (Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm).
TCVN 7554 (ISO 1161), Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Chi tiết nối góc - Yêu cầu kỹ thuật
IMO/ILO/UNECE Code of Practice for Packing of Cargo Transport Units (Quy tắc thực hành cho bao gói các đơn vị vận tải hàng hóa).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 7555 (ISO 830) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1.1
Công-te-nơ rỗng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 (ISO 10374:1991, With Amendment 1:1995) về Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-1:2008 (ISO 18185-1 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-2:2023 (ISO 1496-2:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công-te-nơ nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-3:2023 (ISO 1496-3:2019) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Công-te-nơ thùng chứa dùng cho chất lỏng, chất khí và hàng rời khô được nén
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-5:2023 (ISO 1496-5:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 5: Công-te-nơ sàn và công-te-nơ có đế dạng sàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13787:2023 (ISO/TR 15070:1996 WITH AMENDMENT 1:2005 AND AMENDMENT 2:2007) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Cơ sở lý luận cho thiết kế và các tiêu chí thử nghiệm kết cấu
- 1Quyết định 1611/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 (ISO 10374:1991, With Amendment 1:1995) về Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-1:2008 (ISO 18185-1 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2023 (ISO 1496-1:2013 WITH AMENDMENT 1:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công-te-nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-2:2023 (ISO 1496-2:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công-te-nơ nhiệt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-3:2023 (ISO 1496-3:2019) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Công-te-nơ thùng chứa dùng cho chất lỏng, chất khí và hàng rời khô được nén
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-5:2023 (ISO 1496-5:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 5: Công-te-nơ sàn và công-te-nơ có đế dạng sàn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7554:2023 (ISO 1161:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2023 (ISO 6346:2022) về Công-te-nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13787:2023 (ISO/TR 15070:1996 WITH AMENDMENT 1:2005 AND AMENDMENT 2:2007) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Cơ sở lý luận cho thiết kế và các tiêu chí thử nghiệm kết cấu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2023 (ISO 3874:2017) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt
- Số hiệu: TCVN7621:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
