Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-3:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 1496-3:2019) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với công-te-nơ thùng chứa (tank containers) thuộc loạt 1, chuyên dùng để vận chuyển chất lỏng, chất khí và hàng rời khô được nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia với quốc tế, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận tải đa phương thức đối với các loại hàng hóa đặc thù, đặc biệt là hàng hóa nguy hiểm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các thông số kỹ thuật, yêu cầu thiết kế, chế tạo và quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt đối với công-te-nơ thùng chứa loạt 1. Các công-te-nơ này được thiết kế để vận chuyển chất lỏng, chất khí hóa lỏng hoặc nén dưới áp suất, cũng như các loại hàng rời khô được nén hoặc hóa lỏng để xếp dỡ bằng áp lực.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, kiểm định, nhập khẩu và sử dụng công-te-nơ thùng chứa tại Việt Nam, cũng như các đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức đường bộ, đường sắt và đường biển.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với công-te-nơ thùng chứa
- Yêu cầu về kích thước và định mức: Công-te-nơ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kích thước bao ngoài, dung sai kích thước và khối lượng định mức tối đa (R) theo tiêu chuẩn chung của công-te-nơ loạt 1 để đảm bảo tính tương thích hoàn toàn với các phương tiện vận chuyển và thiết bị xếp dỡ tiêu chuẩn toàn cầu.
- Kết cấu khung đỡ (Framework): Khung của công-te-nơ thùng chứa phải được thiết kế đủ độ bền cơ học để truyền tải trọng từ bồn chứa sang các góc lắp ghép (corner fittings). Kết cấu khung phải chịu được các lực tác động đa chiều phát sinh trong quá trình nâng hạ, xếp chồng và vận chuyển trên tàu biển, toa xe lửa hoặc xe rơ-moóc.
- Thiết kế bồn chứa (Tank design): Bồn chứa phải được tính toán thiết kế dựa trên áp suất làm việc tối đa cho phép, áp suất thử nghiệm và các đặc tính hóa-lý của chất được vận chuyển. Vật liệu chế tạo bồn chứa phải có khả năng chống ăn mòn, không phản ứng hóa học với hàng hóa bên trong và đảm bảo độ bền kéo, độ dẻo dai ở nhiệt độ vận hành quy định.
- Hệ thống thiết bị phụ trợ và an toàn: Tất cả các van xả, van nạp, thiết bị đo áp suất, thiết bị đo nhiệt độ và hệ thống đường ống phải được bố trí ở vị trí an toàn, có nắp bảo vệ để tránh hư hỏng do va đập vật lý. Van an toàn áp suất (pressure-relief valves) và thiết bị chống chân không phải được lắp đặt và hiệu chuẩn chính xác để ngăn ngừa sự cố nổ hoặc móp méo bồn chứa do chênh lệch áp suất.
Quy trình và phương pháp thử nghiệm bắt buộc
Để được chứng nhận hợp chuẩn, công-te-nơ thùng chứa phải trải qua hàng loạt các bài thử nghiệm nghiêm ngặt dưới sự giám sát của cơ quan kiểm định có thẩm quyền:
- Thử nghiệm xếp chồng (Stacking test): Đánh giá khả năng chịu tải trọng thẳng đứng cực lớn khi các công-te-nơ được xếp chồng lên nhau trong kho bãi hoặc trên tàu container.
- Thử nghiệm nâng hạ (Lifting tests): Thực hiện nâng công-te-nơ ở trạng thái đầy tải bằng các góc lắp ghép phía trên (top corner fittings) và góc lắp ghép phía dưới (bottom corner fittings) để kiểm tra độ bền liên kết cấu trúc.
- Thử nghiệm độ bền dọc trục và ngang (Longitudinal and lateral rigidity): Mô phỏng các lực quán tính, lực ly tâm và lực phanh hãm cực mạnh tác động lên công-te-nơ trong quá trình vận chuyển bằng đường bộ và đường sắt.
- Thử nghiệm áp suất thủy tĩnh (Hydrostatic test): Bồn chứa phải được bơm đầy nước và tăng áp suất lên mức áp suất thử nghiệm quy định để kiểm tra độ rò rỉ và biến dạng dư của thành bồn.
- Thử nghiệm tác động động học dọc trục (Dynamic longitudinal impact test): Thử nghiệm đặc thù nhằm đánh giá khả năng chống chịu của công-te-nơ và hệ thống liên kết khung-bồn trước các cú va chạm mạnh xảy ra trong quá trình dồn toa xe lửa.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-3:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế cho các phiên bản cũ hơn để phù hợp với sự phát triển của công nghệ chế tạo và các quy định an toàn vận tải quốc tế mới nhất. Các doanh nghiệp sản xuất và khai thác công-te-nơ cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, nâng cấp trang thiết bị thử nghiệm để đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe được quy định trong tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7552-3:2023
ISO 1496-3:2019
Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 3: Tank containers for liquids, gases and pressurized dry bulk
Lời nói đầu
TCVN 7552-3:2023 hoàn toàn tương đương ISO 1496-3:2019
TCVN 7552-3:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 104, Công-te-nơ vận chuyển hàng hóa biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7552 (ISO 1496), Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7552-1:2023 (ISO 1496-1:2013), Phần 1: Công-te-nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường.
- TCVN 7552-2:2023 (ISO 1496-2:2018), Phần 2: Công-te-nơ nhiệt.
- TCVN 7552-3:2023 (ISO 1496-3:2019), Phần 3: Công-te-nơ thùng chứa dùng cho chất lỏng, chất khí và hàng rời khô được nén.
-TCVN 7552-5:2023 (ISO 1496-5:2018), Phần 5: Công-te-nơ sàn và công- te-nơ có đế dạng sàn.
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ THỬ NGHIỆM - PHẦN 3 - CÔNG-TE-NƠ THÙNG CHỨA DÙNG CHO CHẤT LỎNG, CHẤT KHÍ VÀ HÀNG RỜI KHÔ ĐƯỢC NÉN
Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 3: Tank containers for liquids, gases and pressurized dry bulk
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và các yêu cầu về thử nghiệm cho các công-te-nơ thùng chứa loạt 1 theo ISO dùng để chứa các chất khí, chất lỏng và các hàng rời khô có thể được chất tải hoặc dỡ tải bằng trọng lực (tự chảy) như chất lỏng hoặc bằng xả có áp lực, dùng cho trao đổi quốc tế và vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt và đường biển, bao gồm cả sự thay thế lẫn nhau giữa các dạng vận tải này.
Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu của tiêu chuẩn này là các yêu cầu tối thiểu.
Các kiểu công-te-nơ đã đề cập đến trong tiêu chuẩn này được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các kiểu công-te-nơ (phù hợp với ISO 6346:1995/Amd 3:2012, Bảng E1)
| Mã | Tên kiểu | Mã nhám kiểu |
| K | Công-te-nơ thùng chứa được nén (chất lỏng và khí) | KL |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-3:2008 (ISO 18185-3 : 2006)về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-4:2008 (ISO 18185-4 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-5:2008 (ISO 18185-5 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 5: Lớp vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2023 (ISO 3874:2017) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13786:2023 (ISO/TR 15069:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt - Cơ sở lý luận cho TCVN 7621:2023 (ISO 3874:2017), các Phụ lục A đến E
- 1Quyết định 1611/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-3:2008 (ISO 18185-3 : 2006)về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-4:2008 (ISO 18185-4 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-5:2008 (ISO 18185-5 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 5: Lớp vật lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7554:2023 (ISO 1161:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2023 (ISO 3874:2017) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2023 (ISO 6346:2022) về Công-te-nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13786:2023 (ISO/TR 15069:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Vận chuyển và kẹp chặt - Cơ sở lý luận cho TCVN 7621:2023 (ISO 3874:2017), các Phụ lục A đến E
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-3:2023 (ISO 1496-3:2019) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Công-te-nơ thùng chứa dùng cho chất lỏng, chất khí và hàng rời khô được nén
- Số hiệu: TCVN7552-3:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
