Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 668:2020) về "Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định" là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn cơ bản cho hệ thống công-te-nơ vận tải quốc tế tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân loại thống nhất, xác định chính xác kích thước bên ngoài, kích thước tối thiểu bên trong và khối lượng danh định tối đa cho phép của các loại công-te-nơ loạt 1, nhằm đảm bảo tính tương thích và an toàn tuyệt đối trong chuỗi cung ứng vận tải đa phương thức toàn cầu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi trong ngành giao thông vận tải, logistics và thương mại quốc tế, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các loại công-te-nơ vận chuyển loạt 1, bao gồm công-te-nơ bách hóa thông dụng, công-te-nơ chuyên dụng (như công-te-nơ bảo ôn, công-te-nơ bồn chứa chất lỏng, công-te-nơ hở mái, công-te-nơ mặt bằng) được sử dụng trên các phương tiện vận tải đường biển, đường sắt và đường bộ.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo công-te-nơ; các đơn vị kiểm định, đăng kiểm chất lượng; các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, vận tải đa phương thức; và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và vận tải hàng hóa.
Phân loại công-te-nơ vận chuyển loạt 1
TCVN 7553:2023 phân loại các công-te-nơ loạt 1 dựa trên kích thước chiều dài danh nghĩa và chiều cao của chúng. Các mã phân loại phổ biến bao gồm:
- Nhóm công-te-nơ có chiều dài 40 feet: Bao gồm các loại 1A, 1AA, 1AAA và 1AX. Trong đó, loại 1AAA có chiều cao lớn nhất (thường gọi là công-te-nơ cao - High Cube), loại 1AA có chiều cao tiêu chuẩn và loại 1AX có chiều cao đặc biệt thấp hơn tiêu chuẩn.
- Nhóm công-te-nơ có chiều dài 30 feet: Bao gồm các loại 1B, 1BB, 1BBB và 1BX, ít phổ biến hơn trong vận tải đường biển nhưng vẫn được sử dụng trong một số phương thức vận tải chuyên biệt.
- Nhóm công-te-nơ có chiều dài 20 feet: Bao gồm các loại 1C, 1CC, 1CCC và 1CX. Đây là nhóm công-te-nơ tiêu chuẩn phổ biến thứ hai trên thế giới, thường được sử dụng để vận chuyển hàng hóa có khối lượng riêng lớn.
- Nhóm công-te-nơ có chiều dài 10 feet: Bao gồm các loại 1D và 1DX, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa khối lượng nhỏ hoặc gom hàng lẻ.
- Nhóm công-te-nơ kích thước đặc biệt mới: Bổ sung các mã hiệu như 1EE (chiều dài 45 feet) nhằm đáp ứng xu hướng tăng thể tích chứa hàng của ngành logistics hiện đại.
Quy định về kích thước bên ngoài và dung sai cho phép
Kích thước bên ngoài của công-te-nơ phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật để đảm bảo khả năng xếp dỡ bằng thiết bị chuyên dụng và xếp chồng an toàn trên tàu:
- Chiều rộng bên ngoài: Tất cả các loại công-te-nơ loạt 1 (trừ một số trường hợp đặc biệt) đều có chiều rộng danh định thống nhất là 2.438 mm (8 feet). Dung sai cho phép đối với chiều rộng là từ -5 mm đến 0 mm.
- Chiều dài bên ngoài: Chiều dài được quy định cụ thể cho từng loại, ví dụ: loại 1A/1AA/1AAA là 12.192 mm; loại 1C/1CC/1CCC là 6.058 mm. Khoảng cách giữa các chi tiết góc chịu lực phải được tính toán chính xác để đảm bảo tính đồng bộ khi khóa liên kết (twistlock).
- Chiều cao bên ngoài: Chiều cao dao động từ 2.438 mm (đối với loại tiêu chuẩn 1A, 1B, 1C, 1D) lên đến 2.896 mm (đối với các loại cao 1AAA, 1BBB, 1CCC) và tối đa 2.900 mm đối với loại 1EE.
Kích thước tối thiểu bên trong và kích thước cửa mở
Để tối ưu hóa không gian xếp hàng và đảm bảo khả năng tiếp cận của xe nâng, tiêu chuẩn quy định kích thước tối thiểu bên trong của công-te-nơ kín thông dụng như sau:
- Chiều rộng bên trong tối thiểu: Phải đạt ít nhất 2.330 mm đối với tất cả các loại công-te-nơ có chiều rộng bên ngoài 2.438 mm.
- Chiều dài bên trong tối thiểu: Được xác định bằng chiều dài bên ngoài trừ đi độ dày của vách đầu và vách cửa (thường trừ đi khoảng 100 mm đến 150 mm tùy thiết kế kết cấu).
- Kích thước cửa mở tối thiểu: Chiều rộng cửa mở không được nhỏ hơn 2.286 mm và chiều cao cửa mở phải tương thích với chiều cao bên trong của từng loại công-te-nơ để thuận tiện cho việc bốc dỡ hàng hóa bằng cơ giới.
Khối lượng danh định tối đa (Ratings)
Khối lượng danh định (R) là khối lượng tổng tối đa cho phép của công-te-nơ bao gồm cả hàng hóa bên trong và tự trọng của vỏ công-te-nơ:
- Mức tải trọng tiêu chuẩn: Đối với các loại công-te-nơ lớn như 1A, 1AA, 1AAA, 1B, 1BB, 1BBB, 1C, 1CC và 1CCC, khối lượng danh định tối đa được ấn định là 30.480 kg (67.200 lb).
- Xu hướng nâng cao tải trọng: Tiêu chuẩn cũng thừa nhận và cho phép áp dụng mức khối lượng danh định tăng thêm lên đến 32.500 kg hoặc 36.000 kg đối với các công-te-nơ được thiết kế đặc biệt chịu lực cao, nhằm tối ưu hóa hiệu suất vận tải đối với hàng hóa nặng.
- Khối lượng danh định của công-te-nơ nhỏ: Đối với loại 1D, khối lượng danh định tối đa là 10.160 kg.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
TCVN 7553:2023 thay thế cho các phiên bản tiêu chuẩn cũ trước đây nhằm cập nhật những thay đổi mới nhất của công nghệ vận tải container toàn cầu theo ISO 668:2020. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật cảng biển, phương tiện vận tải và thiết bị xếp dỡ của Việt Nam với hệ thống logistics quốc tế, giảm thiểu rủi ro tai nạn do sai lệch kích thước hoặc quá tải trọng trong quá trình vận chuyển xuyên quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - PHÂN LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG DANH ĐỊNH
Series 1 freight containers - Classification, dimensions and ratings
Lời nói đầu
TCVN 7553:2023 thay thế cho 7553:2005
TCVN 7553:2023 hoàn toàn tương đương ISO 668:2020
TCVN 7553:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 104, Công ten nơ vận chuyển hàng hóa biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - PHÂN LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG DANH ĐỊNH
Series 1 freight containers - Classification, dimensions and ratings
Tiêu chuẩn này thiết lập sự phân loại các công-te-nơ vận chuyển loạt 1 dựa trên các kích thước bên ngoài và quy định các khối lượng danh định, các kích thước bên trong tối thiểu và kích thước cửa cho một số kiểu công-te-nơ.
Các công-te-nơ này được dự định sử dụng trong vận chuyển quốc tế.
Tiêu chuẩn này giới thiệu tóm tắt các kích thước bên ngoài và một số kích thước bên trong của các công- te-nơ loạt 1. Các kích thước của mỗi kiểu công-te-nơ được quy định trong các phần thích hợp của ISO 1496, đây là tiêu chuẩn chính thức cho các kích thước bên trong của công-te-nơ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999), Công te nơ vận chuyển - Từ vựng.
TCVN 7623 (ISO 6346), Công-te-nơ vận chuyển - Mã hoá, nhận dạng và ghi nhãn.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 7555 (ISO 830) và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Công-te-nơ vận chuyển (freight container)
Trang bị vận tải
a) có đặc tính bền lâu và đủ vững chắc một cách phù hợp để có thể thích hợp cho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- 1Quyết định 1611/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2023 (ISO 1496-1:2013 WITH AMENDMENT 1:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công-te-nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- Số hiệu: TCVN7553:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
