Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14829:2002) quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định độ ổn định của xe nâng chuyển công te nơ (reach stacker). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn vận hành tại các cảng biển, cảng cạn (ICD) và các kho bãi logistics. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung Phần mở đầu cùng các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng các quy định về thử nghiệm độ ổn định:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại xe nâng chuyển công te nơ tự hành, có người lái trực tiếp, được trang bị cần nâng dạng ống lồng (telescopic boom) hoặc cơ cấu nâng hạ tương tự, kết hợp với thiết bị kẹp công te nơ chuyên dụng (spreader).
- Đối tượng xếp dỡ được nhắm tới là các loại công te nơ vận chuyển có chiều dài từ 6m (tương đương 20 feet) trở lên, có kích thước và tải trọng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Tiêu chuẩn bao gồm cả các dòng xe hoạt động bằng lốp bơm hơi hoặc lốp đặc (lốp polyurethane/lốp đệm), đảm bảo tính bao quát cho mọi điều kiện địa hình vận hành thực tế.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại xe nâng hàng thông thường được cải tiến tạm thời, xe nâng có càng nâng thông thường hoặc các thiết bị xếp dỡ không chuyên dụng khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 7541 (ISO 3874) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Xếp dỡ và cố định: Tài liệu này cung cấp các thông số kỹ thuật chuẩn về kích thước, điểm móc cẩu và phương pháp định vị công te nơ.
- ISO 5053 về Xe máy công nghiệp - Thuật ngữ: Đảm bảo tính thống nhất trong việc giải nghĩa các khái niệm kỹ thuật liên quan đến phương tiện nâng hạ.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến việc tính toán lực tác động của gió và các phương pháp thử nghiệm độ nghiêng đối với thiết bị nâng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm tránh các sai lệch trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:
- Xe nâng chuyển công te nơ (Reach stacker): Là thiết bị xếp dỡ tự hành được thiết kế đặc biệt, sử dụng cần nâng phía trước để nâng, hạ, di chuyển và xếp chồng các công te nơ lên nhau (thường từ 3 đến 5 tầng).
- Thiết bị kẹp công te nơ (Spreader): Cơ cấu cơ khí chuyên dụng được gắn ở đầu cần nâng, có khả năng thay đổi chiều dài để khớp với các kích cỡ công te nơ khác nhau và khóa chặt công te nơ bằng hệ thống chốt xoay (twistlocks).
- Tải trọng định mức (Rated capacity): Trọng lượng tối đa mà xe nâng được phép nâng một cách an toàn ở một tầm với (reach) và chiều cao nâng cụ thể, do nhà sản xuất quy định và được thể hiện trên biểu đồ tải trọng của xe.
- Độ ổn định (Stability): Khả năng duy trì trạng thái cân bằng của xe nâng, chống lại nguy cơ bị lật úp (lật dọc hoặc lật ngang) dưới tác động của tải trọng, lực quán tính và các yếu tố môi trường như gió.
- Điều kiện thử nghiệm và yêu cầu cơ bản (Điều 4)
Đây là điều khoản kỹ thuật quan trọng thiết lập các nguyên tắc bắt buộc khi tiến hành thử nghiệm độ ổn định của xe nâng:
- Bàn thử nghiêng (Tilt table): Phép thử độ ổn định phải được thực hiện trên một bàn thử chuyên dụng có bề mặt phẳng, cứng vững, có khả năng nghiêng theo các góc độ chính xác mà không bị biến dạng dưới trọng lượng của xe nâng và tải trọng thử.
- Vị trí và trạng thái của xe trên bàn thử: Xe nâng phải được định vị chính xác theo các hướng quy định (thử ổn định dọc và ổn định ngang). Lốp xe phải được bơm đúng áp suất vận hành tiêu chuẩn do nhà sản xuất khuyến cáo. Hệ thống treo hoặc các cơ cấu khóa trục (nếu có) phải được thiết lập đúng trạng thái hoạt động thực tế.
- Trạng thái tải trọng thử: Tải trọng thử phải là một công te nơ thực tế hoặc một khối tải mô phỏng có trọng lượng, kích thước và vị trí trọng tâm tương đương với loại công te nơ mà xe được thiết kế để xếp dỡ. Tải trọng phải được khóa chắc chắn vào thiết bị kẹp (spreader).
- Ảnh hưởng của các yếu tố động học và gió: Khi tính toán độ ổn định, tiêu chuẩn yêu cầu phải tính đến lực quán tính phát sinh trong quá trình phanh, quay vòng của xe, cũng như áp lực gió tác dụng lên bề mặt của công te nơ và thân xe nâng trong điều kiện làm việc ngoài trời.
- Tiêu chí đánh giá đạt yêu cầu: Xe nâng được xác nhận đạt tiêu chuẩn về độ ổn định nếu trong suốt quá trình nghiêng bàn thử đến góc quy định, xe không bị lật và không có bất kỳ bánh xe nào bị nhấc lên khỏi mặt bàn thử vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN - XE NÂNG CHUYỂN CÔNG TE NƠ - TÍNH ĐỘ ỔN ĐỊNH
Freight containers - Straddle carriers for freight containers handling - Calculation of stability
Lời nói đầu
TCVN 7622 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 14829 : 2002.
TCVN 7622 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC104
CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN - XE NÂNG CHUYỂN CÔNG TE NƠ - TÍNH ĐỘ ỔN ĐỊNH
Freight containers - Straddle carriers for freight containers handling - Calculation of stability
Tiêu chuẩn này quy định các tính toán để xác định độ ổn định của xe nâng vận chuyển.
Các tính toán về độ ổn định quy định trong tiêu chuẩn này bảo đảm cho người sử dụng xe nâng vận chuyển có đủ thông tin về cách vận hành xe trong các điều kiện vận hành khác nhau.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị cảnh báo và kiểm soát độ ổn định.
TCVN 7553 : 2005 (ISO 668 : 1995), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định.
TCVN 7621 : 2007 (ISO 3874 : 1997), Công te nơ vận chuyển loại 1 - Nâng chuyển và cột chặt.
ISO 4302 : 1981, Cranes - Wind load assessment (Cần trục - Đánh giá tải trọng của gió).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Xe nâng vận chuyển công te nơ (straddle carrier for freight container handling)
Thiết bị nâng vận chuyển di động có các hướng chuyển động chính là di chuyển và nâng trên đường không cố định và có cơ cấu nâng được dẫn hướng thích hợp cho việc nâng và di chuyển ngang các công te nơ.
CHÚ THÍCH 1 Cơ cấu nâng là một khung nâng được gắn với đỉnh của công te nơ bằng các khoá chốt xoay.
CHÚ THÍCH 2 Trong quá trình vận hành bình thường, trọng tâm của giàn nâng luôn ở giữa các đường lật được xác định bởi các điểm tựa. Xem Hình 1.

Hình 1 - Các đường lật
CHÚ THÍCH 3 Thuật ngữ "xe nâng chuyển" sau đây được hiểu là ''xe nâng chuyển công te nơ chuyên chở''.
3.2. Đường lật (tipping lines)
Các đường tâm ngang và dọc của các lốp ở ngoài cùng.
Xem Hình 1.
3.3. Giới hạn độ ổn định (limit of stability)
Điểm tại đó tổng các mômen gây ra lật lớn hơn tổng các mômen trợ giúp cho độ ổn định.
4. Ký hiệu và các thuật ngữ được viết tắt
Bảng 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7554:2005 (ISO 1161 – 1984) về Công tenơ vận tải loạt 1 - Bộ phận định vị ở góc - Đặc tính kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-1:2008 (ISO 18185-1 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-2:2008 (ISO 18185-2 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 2: Yêu cầu áp dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-3:2008 (ISO 18185-3 : 2006)về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-4:2008 (ISO 18185-4 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-5:2008 (ISO 18185-5 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 5: Lớp vật lý
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13198:2020 (BS EN 13876:2002) về Vận tải - Logistics và dịch vụ - Chuỗi vận tải hàng hoá - Quy tắc thực hành cung cấp dịch vụ hàng hoá bao gói
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13199:2020 về Dịch vụ vận chuyển hàng hoá - Khai báo và báo cáo hoạt động môi trường trong chuỗi vận tải hàng hoá
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7554:2005 (ISO 1161 – 1984) về Công tenơ vận tải loạt 1 - Bộ phận định vị ở góc - Đặc tính kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-1:2008 (ISO 18185-1 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-2:2008 (ISO 18185-2 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 2: Yêu cầu áp dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-3:2008 (ISO 18185-3 : 2006)về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-4:2008 (ISO 18185-4 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-5:2008 (ISO 18185-5 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 5: Lớp vật lý
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13198:2020 (BS EN 13876:2002) về Vận tải - Logistics và dịch vụ - Chuỗi vận tải hàng hoá - Quy tắc thực hành cung cấp dịch vụ hàng hoá bao gói
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13199:2020 về Dịch vụ vận chuyển hàng hoá - Khai báo và báo cáo hoạt động môi trường trong chuỗi vận tải hàng hoá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- Số hiệu: TCVN7622:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
