Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 quy định các nội dung kỹ thuật và quản lý liên quan đến dấu niêm phong cơ khí sử dụng trong vận chuyển công te nơ. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu về chu trình tuổi thọ của dấu niêm phong và sự phân định trách nhiệm giữa các bên trong quá trình vận tải hàng hóa bằng tàu thủy.
1. Chu trình tuổi thọ của dấu niêm phong và việc duy trì thông tin giám sát
Trong chuỗi cung ứng và vận tải hàng hóa quốc tế, dấu niêm phong cơ khí trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ khi sản xuất, sử dụng cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ hàng hóa. Tiêu chuẩn chỉ rõ đặc điểm của giai đoạn sau vận chuyển như sau:
- Trọng tâm của giai đoạn sau vận chuyển: Phần lớn giai đoạn sau khi kết thúc quá trình vận chuyển bằng tàu thủy trong chu trình tuổi thọ của dấu niêm phong có liên quan trực tiếp tới việc duy trì thông tin về công việc chăm sóc đối với việc vận chuyển hàng hóa.
- Yêu cầu về tính liên tục của thông tin: Việc lưu trữ và đối chiếu thông tin niêm phong ở giai đoạn này nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của hàng hóa, xác định rõ thời điểm và trạng thái của công te nơ khi bàn giao, từ đó phát hiện sớm các dấu hiệu can thiệp trái phép.
2. Giới hạn trách nhiệm của nhà sản xuất dấu niêm phong
Tiêu chuẩn đưa ra quy định nhằm phân định rõ ràng phạm vi trách nhiệm pháp lý và vận hành giữa đơn vị sản xuất thiết bị và đơn vị khai thác vận tải:
- Giới hạn vai trò của nhà sản xuất: Nhà sản xuất dấu niêm phong hoàn toàn không có vai trò trong việc duy trì thông tin về công việc chăm sóc đối với toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa bằng tàu thủy.
- Phân định trách nhiệm thực tế: Trách nhiệm theo dõi, ghi chép, bảo quản và duy trì thông tin an ninh liên quan đến dấu niêm phong trong suốt hành trình vận chuyển thuộc về các bên tham gia chuỗi logistics (như người gửi hàng, hãng tàu, đơn vị cảng và người nhận hàng) chứ không thuộc về đơn vị chế tạo ra dấu niêm phong đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN - DẤU NIÊM PHONG CƠ KHÍ
Freight containers - Mechanical seals
Lời nói đầu
TCVN 7620:2007 hoàn toàn tương đương ISO/PAS 17712:2006.
TCVN 7620:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC104 Công te nơ vận chuyển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN - DẤU NIÊM PHONG CƠ KHÍ
Freight containers - Mechanical seals
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình đồng nhất để phân loại, chấp nhận và không chấp nhận (loại bỏ) các dấu niêm phong cơ khí của công te nơ vận chuyển. Tài liệu cung cấp nguồn thông tin duy nhất về các dấu niêm phong cơ khí được chấp nhận sử dụng để khóa bảo vệ các công te nơ vận chuyển trong thương mại quốc tế.
TCVN ISO/IEC 17025:2001, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
TCVN ISO 9001:2000, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Dấu niêm phong (seal)
Cơ cấu cơ khí có dấu hiệu thiết kế để minh chứng có sự xâm phạm hoặc thâm nhập qua các cửa của công te nơ và để khóa kín các cửa công te nơ.
CHÚ THÍCH Ngoài ra, tùy thuộc vào kết cấu, dấu niêm phong có khả năng chống lại ở các mức độ khác nhau việc cố ý hoặc vô tình mở dấu niêm phong hoặc đi vào công te nơ qua các cửa công te nơ.
3.2. Dấu niêm phong an toàn cao (high security seal)
Dấu niêm phong an toàn được thiết kế và chế tạo bằng vật liệu như kim loại hoặc cáp kim loại dùng để cản trở sự xâm nhập.
CHÚ THÍCH Các dấu niêm phong an toàn cao thường phải được tháo ra bằng dụng cụ cắt bulông hoặc dụng cụ cắt cáp có chất lượng. Các dấu niêm phong này cần được kiểm tra để phát hiện xem dấu có bị xâm phạm hoặc thâm nhập vào bên trong công te nơ hay chưa.
3.3. Dấu niêm phong an toàn (security seal)
Dấu niêm phong được thiết kế và chế tạo bằng vật liệu có thể chống lại sự thâm nhập vào công te nơ một cách hạn chế và cần đến dụng cụ hạng nhẹ để tháo ra.
CHÚ THÍCH Các dấu niêm phong an toàn được kiểm tra để phát hiện ra dấu có bị xâm phạm hoặc thâm nhập vào bên trong công ten nơ hay chưa.
3.4. Dấu niêm phong chỉ báo (indicative seal)
Dấu niêm phong được thiết kế và chế tạo bằng vật liệu có thể dễ dàng bị phá vỡ dễ dàng bằng tay hoặc dụng cụ xén hoặc cắt đơn giản.
CHÚ THÍCH Dấu niêm phong chỉ báo cần có sự kiểm tra để phát hiện ra dấu có bị xâm phạm hoặc thâm nhập vào bên trong công ten nơ hay chưa.
4. Kiểu dấu niêm phong cơ khí và yêu cầu
4.1. Niêm phong kiểu dây thép
Dấu niêm phong kiểu dây thép gồm có một đoạn dây thép được buộc thành một vòng bằng một kiểu dụng cụ buộc nào đó.
VÍ DỤ: Dấu niêm phong dây gấp nếp, dấu niêm phong dây gập và dấu niêm ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7823-1:2007 (ISO 9711-1:1990) về Công te nơ chở hàng - Thông tin liên quan đến các công te nơ trên tàu thuỷ có boong - Phần 1: Hệ thống sơ đồ các khoang chất hàng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 (ISO 10374:1991, With Amendment 1:1995) về Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13196:2020 (BS EN 13011:2001) về Dịch vụ vận tải - Chuỗi vận chuyển hàng hóa - Hệ thống khai báo tình trạng hoạt động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13197-1:2020 (BS EN 13044-1:2011) về Đơn vị vận tải kết hợp - Ghi nhãn - Phần 1: Nhãn để nhận dạng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 1Luật Hải quan 2001
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC17025:2001 (ISO/IEC 17025:1999) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7823-1:2007 (ISO 9711-1:1990) về Công te nơ chở hàng - Thông tin liên quan đến các công te nơ trên tàu thuỷ có boong - Phần 1: Hệ thống sơ đồ các khoang chất hàng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 (ISO 10374:1991, With Amendment 1:1995) về Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13196:2020 (BS EN 13011:2001) về Dịch vụ vận tải - Chuỗi vận chuyển hàng hóa - Hệ thống khai báo tình trạng hoạt động
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13197-1:2020 (BS EN 13044-1:2011) về Đơn vị vận tải kết hợp - Ghi nhãn - Phần 1: Nhãn để nhận dạng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- Số hiệu: TCVN7620:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
