Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 207-1999 (sửa đổi 1:2010). Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần chất lượng và các chỉ tiêu an toàn đối với sản phẩm sữa bột và cream bột được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng cho các quá trình chế biến tiếp theo.
Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm sữa bột và cream bột được định nghĩa cụ thể, phù hợp cho việc tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến thêm trong ngành công nghiệp thực phẩm.
- Sữa bột (Milk powder): Là sản phẩm dạng bột thu được bằng cách loại nước ra khỏi sữa. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa có thể được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu về thành phần quy định trong tiêu chuẩn, bằng cách thêm và/hoặc bớt các thành phần sữa theo cách không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa được điều chỉnh.
- Cream bột (Cream powder): Là sản phẩm dạng bột thu được bằng cách loại nước ra khỏi cream sữa.
Thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc đối với từng loại sản phẩm cụ thể:
- Nguyên liệu sử dụng: Sữa, cream hoặc các sản phẩm sữa khác phù hợp. Để điều chỉnh hàm lượng protein, cho phép sử dụng các sản phẩm từ sữa như dịch lọc sữa (milk retentate), dịch thẩm thấu sữa (milk permeate) và lactose.
- Cream bột: Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu là 42% khối lượng; độ ẩm tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu là 34% khối lượng.
- Sữa bột nguyên chất (Whole milk powder): Hàm lượng chất béo sữa dao động từ tối thiểu 26% đến dưới 42% khối lượng; độ ẩm tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu là 34% khối lượng.
- Sữa bột tách béo một phần (Partly skimmed milk powder): Hàm lượng chất béo sữa lớn hơn 1,5% và nhỏ hơn 26% khối lượng; độ ẩm tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu là 34% khối lượng.
- Sữa bột gầy (Skimmed milk powder): Hàm lượng chất béo sữa tối đa là 1,5% khối lượng; độ ẩm tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu là 34% khối lượng.
Quy định về phụ gia thực phẩm
Chỉ các nhóm phụ gia thực phẩm sau đây được phép sử dụng trong các sản phẩm thuộc phạm vi tiêu chuẩn này với giới hạn tối đa quy định cụ thể:
- Chất điều chỉnh độ axit và chất ổn định: Các muối phosphat, citrat, carbonat của natri, kali, canxi được phép sử dụng để ổn định hệ keo của sữa trong quá trình chế biến.
- Chất chống đông vón: Được phép sử dụng đối với các sản phẩm sữa bột và cream bột dùng cho máy bán hàng tự động hoặc các mục đích tương tự nhằm ngăn ngừa hiện tượng vón cục, đảm bảo độ tơi xốp của bột sữa.
- Chất chống oxy hóa: Các chất như ascorbyl palmitat, tocopherol được sử dụng để bảo vệ chất béo sữa khỏi quá trình oxy hóa, giúp kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm mà không làm biến đổi mùi vị tự nhiên.
Yêu cầu về chất nhiễm bẩn và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chất nhiễm bẩn: Sản phẩm phải tuân thủ các giới hạn tối đa về kim loại nặng (như chì, thiếc) và các độc tố vi nấm (đặc biệt là Aflatoxin M1) theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex.
- Vệ sinh thú y và vi sinh vật: Sản phẩm phải được chế biến và xử lý phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh thực phẩm. Không được chứa bất kỳ chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
Quy định về ghi nhãn sản phẩm
Việc ghi nhãn phải tuân thủ các quy định chung về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và các yêu cầu cụ thể sau:
- Tên sản phẩm: Phải thể hiện rõ ràng bản chất của sản phẩm là "Cream bột", "Sữa bột nguyên chất", "Sữa bột tách béo một phần" hoặc "Sữa bột gầy" tùy thuộc vào hàm lượng chất béo sữa thực tế.
- Công bố hàm lượng chất béo: Hàm lượng chất béo sữa phải được công bố rõ ràng trên nhãn theo tỷ lệ phần trăm khối lượng hoặc thể tích, ngoại trừ sữa bột gầy.
- Công bố hàm lượng protein: Hàm lượng protein sữa phải được ghi rõ trên nhãn sản phẩm để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết giá trị dinh dưỡng.
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: Nhãn sản phẩm phải có hướng dẫn rõ ràng về cách pha chế, tỷ lệ nước và điều kiện bảo quản sau khi mở bao bì để đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị suy giảm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA BỘT VÀ CREAM BỘT
Milk powders and cream powders
Lời nói đầu
TCVN 7979:2013 thay thế TCVN 7979:2009;
TCVN 7979:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 207-1999, Sửa đổi năm 2010;
TCVN 7979:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA BỘT VÀ CREAM BỘT
Milk powders and cream powders
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sữa bột và cream bột để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
Sữa bột và cream bột là các sản phẩm thu được bằng cách loại bỏ nước ra khỏi sữa hoặc cream. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa hoặc cream có thể chỉ được điều chỉnh để phù hợp với các yêu cầu về thành phần quy định trong Điều 3 của tiêu chuẩn này, bằng cách thêm và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa.
3. Thành phần cơ bản của các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa và cream.
Các sản phẩm sữa sau đây cho phép sử dụng để điều chỉnh protein:
- milk retentate: sản phẩm thu được bằng cách cô đặc protein sữa bằng phương pháp siêu lọc, tách một phần chất béo sữa hoặc sữa gầy;
- milk permeate: sản phẩm thu được bằng cách tách protein sữa và chất béo sữa (milkfat) ra khỏi sữa, sữa tách một phần chất béo hoặc sữa gầy bằng phương pháp siêu lọc;
- lactose1).
3.2. Thành phần
Cream bột
Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu: 42 % (khối lượng)
Hàm lượng nước tối đaa): 5 % (khối lượng)
Hàm lượng protein sữa tối thiểu trong chất khô không chứa chất béo của sữaa): 34 % (khối lượng)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6836:2007 (ISO 8069:2005) về Sữa bột - Xác định hàm lượng axit lactic và lactat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7080:2010 (ISO 14378:2009/IDF 167:2009) về Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng iodua – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2010 (12080-1:2009/IDF 142-2:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2013 (ISO 6091:2010) về Sữa bột - Xác định độ axit chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9634:2013 (ISO/TS 27265:2009/IDF/RM 228:2009) về Sữa bột - Định lượng bào tử đặc biệt bền nhiệt của vi khuẩn ưa nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9659:2013 (ISO 11814 : 2002) về Sữa bột - Đánh giá cường độ xử lý nhiệt - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9661:2013 (ISO 17129:2006) về Sữa bột - Xác định protein đậu tương và protein đậu Hà Lan sử dụng điện di mao quản có mặt natri dodecyl sulfat (SDS-CE) - Phương pháp sàng lọc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10024:2013 (ISO 15322:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định đặc tính của sữa trong cà phê nóng (phép thử cà phê)
- 1Quyết định 2049/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2009 (CODEX STAN 207 - 1999) về Sữa bột và cream bột
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6836:2007 (ISO 8069:2005) về Sữa bột - Xác định hàm lượng axit lactic và lactat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7080:2010 (ISO 14378:2009/IDF 167:2009) về Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng iodua – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2010 (12080-1:2009/IDF 142-2:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2013 (ISO 6091:2010) về Sữa bột - Xác định độ axit chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9634:2013 (ISO/TS 27265:2009/IDF/RM 228:2009) về Sữa bột - Định lượng bào tử đặc biệt bền nhiệt của vi khuẩn ưa nhiệt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9659:2013 (ISO 11814 : 2002) về Sữa bột - Đánh giá cường độ xử lý nhiệt - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9661:2013 (ISO 17129:2006) về Sữa bột - Xác định protein đậu tương và protein đậu Hà Lan sử dụng điện di mao quản có mặt natri dodecyl sulfat (SDS-CE) - Phương pháp sàng lọc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10024:2013 (ISO 15322:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định đặc tính của sữa trong cà phê nóng (phép thử cà phê)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2018 (CODEX STAN 207-1999) về Sữa bột và cream bột
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2013 (CODEX STAN 207 - 1999, sửa đổi 1:2010) về Sữa bột và cream bột
- Số hiệu: TCVN7979:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
