Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2009 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 207-1999) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm sữa bột và cream bột. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng và các quy định liên quan từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sữa bột và cream bột được dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo, cụ thể bao gồm:
- Sữa bột nguyên chất (Whole milk powder).
- Sữa bột gầy (Skimmed milk powder).
- Sữa bột tách béo một phần (Partly skimmed milk powder).
- Cream bột (Cream powder).
2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Sữa bột và cream bột là các sản phẩm thu được bằng cách loại nước một phần ra khỏi sữa hoặc cream. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein có thể được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu về thành phần quy định tại Điều 3, bằng cách bổ sung và/hoặc rút bớt các thành phần sữa theo cách không làm thay đổi tỷ lệ whey protein trên casein của sữa được điều chỉnh.
3. Thành phần cấu tạo chính và chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu và các chỉ tiêu hóa lý đối với từng loại sản phẩm cụ thể:
- Nguyên liệu sử dụng: Sữa, cream hoặc các sản phẩm sữa phù hợp khác.
- Chất điều chỉnh hàm lượng protein cho phép: Sữa dịch lọc (milk retentate), sữa dịch thấm (milk permeate) và lactose.
- Hàm lượng protein tối thiểu: Hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa (MSNF) tối thiểu phải đạt 34% khối lượng đối với tất cả các loại sữa bột và cream bột.
Các chỉ tiêu hóa lý cụ thể cho từng loại sản phẩm được quy định như sau:
- Cream bột: Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu là 42% khối lượng; hàm lượng nước tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa tối thiểu là 34% khối lượng.
- Sữa bột nguyên chất: Hàm lượng chất béo sữa dao động từ tối thiểu 26% đến dưới 42% khối lượng; hàm lượng nước tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa tối thiểu là 34% khối lượng.
- Sữa bột tách béo một phần: Hàm lượng chất béo sữa lớn hơn 1,5% và nhỏ hơn 26% khối lượng; hàm lượng nước tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa tối thiểu là 34% khối lượng.
- Sữa bột gầy: Hàm lượng chất béo sữa tối đa là 1,5% khối lượng; hàm lượng nước tối đa là 5% khối lượng; hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa tối thiểu là 34% khối lượng.
4. Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Tiêu chuẩn cho phép sử dụng một số nhóm phụ gia thực phẩm với giới hạn tối đa nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và duy trì chất lượng sản phẩm:
- Chất điều chỉnh độ acid: Cho phép sử dụng các muối phosphat, citrat, carbonat của natri, kali và calci để ổn định độ pH của sản phẩm.
- Chất chống đông vón: Sử dụng các chất như silicon dioxyd vô định hình, calci phosphat, magnesi carbonat để ngăn ngừa hiện tượng vón cục trong quá trình bảo quan, với giới hạn tối đa quy định cụ thể cho từng chất hoặc nhóm chất.
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng ascorbyl palmitat, ascorbyl stearat hoặc tocopherol để ngăn ngừa sự oxy hóa chất béo, bảo quản hương vị tự nhiên của sữa bột và cream bột.
- Chất nhũ hóa: Cho phép sử dụng lecithin và các chất nhũ hóa an toàn khác đối với các sản phẩm sữa bột có bổ sung chất béo hoặc sữa bột hòa tan nhanh.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 7979:2009 thiết lập một khung pháp lý kỹ thuật chặt chẽ, định hình rõ ràng các tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi, đảm bảo tính đồng nhất và an toàn vệ sinh thực phẩm cho các sản phẩm sữa bột và cream bột lưu thông trên thị trường Việt Nam cũng như quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7979 : 2009
CODEX STAN 207 - 1999
SỮA BỘT VÀ CREAM BỘT
Milk powders and cream powders
Lời nói đầu
TCVN 7979 : 2009 thay thế TCVN 5538 : 2002 và TCVN 7404 : 2004;
TCVN 7979 : 2009 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 207 - 1999;
TCVN 7979 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F 12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA BỘT VÀ CREAM BỘT
Milk powders and cream powders
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sữa bột và cream bột để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2. Mô tả sản phẩm
Sữa bột và cream bột là các sản phẩm sữa thu được bằng cách loại bỏ nước ra khỏi sữa hoặc cream. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa hoặc cream có thể được điều chỉnh để phù hợp với các yêu cầu về thành phần quy định trong Điều 3 của tiêu chuẩn này, bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa protein và casein của sữa đã điều chỉnh.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa và cream
Các sản phẩm sữa sau đây cho phép sử dụng để điều chỉnh protein như sau:
- milk retentat: là sản phẩm thu được bằng cách cô đặc protein sữa bằng lọc qua máy siêu lọc sữa, sữa tách một phần chất béo hoặc sữa gầy;
- mik permeate: là sản phẩm thu được bằng cách tách protein sữa và chất béo sữa (milkfat) ra khỏi sữa, sữa tách một phần chất béo hoặc sữa gầy bằng lọc qua máy siêu lọc; và
- lactoza*
3.2. Thành phần
Cream bột
Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu: 42 % (khối lượng)
Hàm lượng nước tối đa**: 5 % (khối lượng)
Hàm lượng tối thiểu protein sữa trong chất khô không béo**: 34 % (khối lượng)
Sữa bột nguyên chất
Hàm lượng chất béo sữa: tối thiểu 26 % và nhỏ hơn 42 % (khối lượng)
Hàm lượng nước tối đa**: 5 % (khối lượng)
Hàm lượng tối thiểu protein sữa trong chất khô không béo**: 34 % (khối lượng)
Sữa bột đã tách một phần chất béo
Hàm lượng chất béo sữa: lớn hơn 1,5 % và nhỏ hơn 26 % (khối lượng)
Hàm lượng nước tối đa**: 5 % (khối lượng)
Hàm lượng tối thiểu protein sữa trong chất khô không béo**: 34 % (khối lượng)
Sữa bột gầy
Hàm lượng chất béo sữa tối đa: 1,5 % (khối lượng)
Hàm lượng nước tối đa**: 5 % (khối lượng)
Hàm lượng tối thiểu protein sữa trong chất khô không béo**: 34 % (khối lượng)
4. Phụ gia thực phẩm
Chỉ các phụ gia thực phẩm được liệt kê dưới đây có thể được sử dụng và chỉ nằm trong các giới hạn quy định.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7787:2007 (ISO 14892 : 2002) về Sữa bột gầy - Xác định hàm lượng vitamin D bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7785:2007 (ISO 14674:2005) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lớp mỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7729:2007 (ISO 5537:2004) về Sữa bột - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5538:2002 về sữa bột - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7404:2004 về sữa bột gầy - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7787:2007 (ISO 14892 : 2002) về Sữa bột gầy - Xác định hàm lượng vitamin D bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7785:2007 (ISO 14674:2005) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lớp mỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7729:2007 (ISO 5537:2004) về Sữa bột - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2013 (CODEX STAN 207 - 1999, sửa đổi 1:2010) về Sữa bột và cream bột
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2009 (CODEX STAN 207 - 1999) về Sữa bột và cream bột
- Số hiệu: TCVN7979:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
