Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7945-2:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10648-2:1994) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về an toàn bức xạ đối với tủ cách ly. Nội dung dưới đây tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, định nghĩa cốt lõi và phân loại tủ cách ly theo độ kín.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định cụ thể về việc phân loại các tủ cách ly theo độ kín khí và xác định các phương pháp kiểm tra tương ứng đối với các tủ này.
- Các phương pháp kiểm tra được quy định áp dụng cho hai trường hợp chính: kiểm tra nghiệm thu tại xưởng sản xuất (kiểm tra xuất xưởng) và kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra lại sau khi lắp đặt tại nơi sử dụng (kiểm tra tại chỗ).
- Tiêu chuẩn hướng tới việc bảo vệ người vận hành và môi trường xung quanh khỏi các tác nhân nguy hại như chất phóng xạ, chất độc hại hoặc bảo vệ các chất nhạy cảm bên trong tủ khỏi sự nhiễm bẩn từ môi trường ngoài.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần viện dẫn đến tiêu chuẩn liên quan là TCVN 7945-1 (ISO 10648-1) về Tủ cách ly - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế.
- Các tài liệu viện dẫn này cung cấp nền tảng kỹ thuật về cấu trúc, vật liệu và nguyên lý thiết kế chung của hệ thống tủ cách ly trước khi tiến hành phân loại và thử nghiệm độ kín.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tủ cách ly (Containment enclosure): Là thiết bị được thiết kế để ngăn ngừa sự rò rỉ của các chất bên trong ra môi trường ngoài hoặc ngược lại, đảm bảo ranh giới an toàn vật lý giữa môi trường làm việc bên trong và bên ngoài.
- Tỷ lệ rò rỉ theo giờ (Hourly leak rate - Th): Là tỷ số giữa lưu lượng rò rỉ khí của tủ cách ly trong điều kiện áp suất thử nghiệm xác định và thể tích thực của tủ cách ly đó, tính theo đơn vị nghịch đảo của giờ (h⁻¹).
- Áp suất thử nghiệm (Test pressure): Là áp suất chênh lệch tĩnh giữa bên trong và bên ngoài tủ cách ly được thiết lập để thực hiện các phép đo kiểm tra độ kín.
- Phân loại tủ cách ly theo độ kín (Điều 4)
- Tủ cách ly được phân chia thành 4 cấp độ kín khác nhau dựa trên trị số tối đa của tỷ lệ rò rỉ theo giờ (Th) đo được ở áp suất thử nghiệm tiêu chuẩn (thường là 1000 Pa).
- Cấp 1 (Class 1): Là cấp có độ kín cao nhất, yêu cầu tỷ lệ rò rỉ theo giờ cực nhỏ, Th nhỏ hơn hoặc bằng 5 x 10⁻⁴ h⁻¹. Thường áp dụng cho các công việc xử lý chất phóng xạ cực kỳ nguy hiểm hoặc các chất siêu nhạy cảm với môi trường.
- Cấp 2 (Class 2): Yêu cầu tỷ lệ rò rỉ theo giờ Th nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 x 10⁻³ h⁻¹. Cấp này phù hợp cho các hoạt động nghiên cứu và sản xuất thông thường liên quan đến nguồn phóng xạ hở hoặc chất độc hại mức độ cao.
- Cấp 3 (Class 3): Yêu cầu tỷ lệ rò rỉ theo giờ Th nhỏ hơn hoặc bằng 10⁻² h⁻¹. Thường áp dụng cho các tủ cách ly vận hành trong điều kiện ít nguy hiểm hơn hoặc có hệ thống thông gió hỗ trợ liên tục.
- Cấp 4 (Class 4): Cấp có độ kín thấp nhất trong phân loại, yêu cầu tỷ lệ rò rỉ theo giờ Th nhỏ hơn hoặc bằng 10⁻¹ h⁻¹. Thường dùng cho các mục đích bảo vệ cơ bản hoặc các quy trình công nghệ không đòi hỏi nghiêm ngặt về độ kín khí tuyệt đối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
AN TOÀN BỨC XẠ - TỦ CÁCH LY - PHẦN 2: PHÂN LOẠI THEO ĐỘ KÍN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Radiation protection - Containment enclosures - Part 2: Classification according to leak tightness and associated checking methods
Lời nói đầu
TCVN 7945-2 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 10648-2 : 1994
TCVN 7945-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/ TC 85 “Năng lượng hạt nhân” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7945 với tên gọi chung “An toàn bức xạ - Tủ cách Iy” gồm các phần sau đây:
- Phần 1: Nguyên tắc thiết kế;
- Phần 2: Phân loại theo độ kín và các phương pháp kiểm tra.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tủ cách ly hoặc đường nối phụ trợ của tủ cách ly dùng để làm việc với:
- chất phóng xạ và/hay sản phẩm độc hại cần phải che chắn để bảo vệ con người và môi trường;
- những sản phẩm nhạy cảm cần có môi trường không khí đặc biệt và/hoặc môi trường sạch.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- các bình áp suất;
- nguồn kín;
- đóng gói vận chuyển các vật liệu phóng xạ;
- nhà lò, các vòng sơ cấp và các thùng lò phản ứng hạt nhân.
AN TOÀN BỨC XẠ - TỦ CÁCH LY - PHẦN 2: PHÂN LOẠI THEO ĐỘ KÍN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Radiation protection - Containment enclosures - Part 2: Classification according to leak tightness and associated checking methods
Tiêu chuẩn này đưa ra việc phân loại tủ cách ly theo độ kín và quy định các phương pháp kiểm tra độ kín để:
- kiểm tra sản xuất tại nhà máy;
- kiểm tra nghiệm thu tại phòng thí nghiệm;
- kiểm tra trước khi hoạt động;
- kiểm tra định kỳ trong quá trình vận hành.
Hai loại kiểm tra sau phải tuân theo các tiêu chuẩn liên quan khác và các quy định tại địa phương.
Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp cho các nhà sản xuất, nhà cung cấp, người sử dụng và cơ quan có thẩm quyền có được những nguyên tắc thống nhất trong quy trình kiểm tra độ kín của tủ cách ly và xác định mức rò rỉ.
Các kiểm tra này được tiến hành cho các tủ cách ly có các bộ phận cơ bản [xem TCVN 7945-1 (ISO 10648-1), Phụ lục B]. Tất cả các cửa mở (ví dụ như các hốc găng tay và cửa thông gió) đều được bịt kín bằng nắp đậy kín hoặc nắp có thể gắn xi.
Nếu có thêm các thiết bị bổ sung khác thì nên thực hiện quy trình kiểm tra mới trong đó xem xét đến cả tính năng các thiết bị này.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 7945-1 : 2008 (ISO 10648-1 : 1997) An toàn bức xạ - Tủ cách ly - Phần 1: Các nguyên tắc thiết kế.
ISO 6144 : 1981, Gas analysis preparation of alibration gas mixtures - Static volumetric methods (Chuẩn bị hỗn hợp khí chuẩn để phân tích khí - Các phương pháp thể tích tĩnh).
Các thuật ngữ định nghĩa sau được sử dụng trong tiêu chuẩn này
3.1. Tủ cách ly (containment enc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6867-1:2001 về an toàn bức xạ - vận chuyển an toàn chất phóng xạ - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 16TCN 4:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện - Độ ồn âm thanh và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-1:2002 (ISO 7503 - 1 : 1988) về An toàn bức xạ - Đánh giá nhiễm xạ bề mặt - Phần 1: Nguồn phát bêta (năng lượng bêta cực đại lớn hơn 0,15 MeV) và nguồn phát anpha
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7077:2002 (ISO 1757 : 1996) về An toàn bức xạ - Liều kế phim dùng cho cá nhân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6869:2001 về An toàn bức xạ - Chiếu xạ y tế - Quy định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12534:2018 (ASTM E 2232:2016) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6867-1:2001 về an toàn bức xạ - vận chuyển an toàn chất phóng xạ - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 16TCN 4:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện - Độ ồn âm thanh và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-1:2002 (ISO 7503 - 1 : 1988) về An toàn bức xạ - Đánh giá nhiễm xạ bề mặt - Phần 1: Nguồn phát bêta (năng lượng bêta cực đại lớn hơn 0,15 MeV) và nguồn phát anpha
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7077:2002 (ISO 1757 : 1996) về An toàn bức xạ - Liều kế phim dùng cho cá nhân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6869:2001 về An toàn bức xạ - Chiếu xạ y tế - Quy định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12534:2018 (ASTM E 2232:2016) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7945-2:2008 (ISO 10648-2 :1994) về An toàn bức xạ - Tủ cách ly - Phần 2: Phân loại theo độ kín và các phương pháp kiểm tra
- Số hiệu: TCVN7945-2:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
