Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 4190-6:1984) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn xây dựng và lắp đặt thiết bị tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về việc thiết kế, bố trí và lựa chọn thang máy chở người lắp đặt trong các tòa nhà chung cư, nhằm đảm bảo an toàn vận hành, tối ưu hóa công năng sử dụng và đáp ứng nhu cầu di chuyển của cư dân.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về cấu trúc hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628 và các nội dung cốt lõi liên quan đến việc lắp đặt thang máy trong nhà chung cư.
- Tổng quan về hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628Hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628 về lắp đặt thang máy được chia thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần tập trung vào một nhóm đối tượng hoặc loại hình thang máy cụ thể. Sự phân chia này giúp các kỹ sư thiết kế và đơn vị thi công dễ dàng tra cứu và áp dụng chính xác cho từng công trình:
- Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI: Quy định các yêu cầu cơ bản và thông số kích thước cho các loại thang máy chở người thông thường, thang máy chở người có tính chất chuyên dụng và thang máy phục vụ y tế.
- Phần 2: Thang máy loại IV: Tập trung vào các quy chuẩn kỹ thuật dành riêng cho thang máy chở hàng, đảm bảo khả năng chịu tải và kích thước cabin phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa.
- Phần 3: Thang máy phục vụ loại V: Quy định về các loại thang máy phục vụ nhỏ (thường dùng trong nhà hàng, thư viện, khách sạn để vận chuyển thức ăn, tài liệu).
- Phần 5: Thiết bị điều khiển - Ký hiệu và phụ tùng: Chuẩn hóa hệ thống bảng điều khiển, các nút bấm, ký hiệu chỉ dẫn và các phụ tùng đi kèm nhằm đảm bảo tính đồng bộ và dễ sử dụng cho mọi đối tượng khách hàng.
- Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn: Đây là phần chuyên biệt hướng dẫn cách xác định số lượng, tải trọng, tốc độ và phương án bố trí thang máy tối ưu cho các tòa nhà chung cư cao tầng.
Phần 6 của tiêu chuẩn tập trung giải quyết hai bài toán lớn trong thiết kế chung cư: lựa chọn cấu hình thang máy phù hợp và bố trí không gian lắp đặt hợp lý. Các quy định hướng đến việc tối ưu hóa hiệu suất lưu thông và đảm bảo an toàn tối đa:
- Nguyên tắc lựa chọn thang máy: Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí để chủ đầu tư và đơn vị thiết kế xác định số lượng thang máy cần thiết, tải trọng định mức (sức chứa cabin) và tốc độ di chuyển dựa trên số tầng của tòa nhà, mật độ dân cư dự kiến và lưu lượng giao thông trong giờ cao điểm.
- Bố trí không gian giếng thang và phòng máy: Quy định chi tiết về kích thước thông thủy của giếng thang, hố pit, khoảng đỉnh giếng (OH) và không gian phòng máy. Việc tuân thủ các kích thước này giúp đảm bảo khoảng cách an toàn khi thang máy vận hành ở tốc độ tối đa và tạo không gian thuận lợi cho công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ.
- Yêu cầu về an toàn và cứu hộ: Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc bố trí các lối thoát hiểm, hệ thống thông gió phòng máy, chiếu sáng khẩn cấp và các thiết bị liên lạc nội bộ (intercom) để đảm bảo liên lạc thông suốt giữa cabin và phòng trực điều khiển khi xảy ra sự cố.
- Khả năng tiếp cận cho người khuyết tật: Hướng dẫn thiết kế cabin và cửa thang máy có kích thước đủ rộng để xe lăn có thể ra vào dễ dàng, đồng thời bố trí bảng điều khiển ở độ cao phù hợp theo quy chuẩn chung.
Việc áp dụng TCVN 7628-6:2007 đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống tại các khu đô thị và chung cư cao tầng:
- Đảm bảo an toàn pháp lý và kỹ thuật: Là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng tiến hành thẩm định thiết kế, nghiệm thu công trình và cấp phép vận hành an toàn cho hệ thống thang máy.
- Tránh lãng phí hoặc quá tải: Giúp chủ đầu tư tính toán chính xác nhu cầu sử dụng, tránh việc lắp đặt thiếu thang máy gây ùn tắc vào giờ cao điểm, hoặc lắp đặt thừa gây lãng phí chi phí đầu tư và vận hành.
- Tăng tuổi thọ thiết bị: Việc bố trí đúng quy chuẩn kỹ thuật giúp hệ thống thang máy vận hành êm ái, giảm thiểu hao mòn linh kiện và kéo dài tuổi thọ sử dụng của công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN 6: LẮP ĐẶT THANG MÁY CHỞ NGƯỜI TRONG CÁC KHU CHUNG CƯ - BỐ TRÍ VÀ LỰA CHỌN
Lift and service lift (USA: elevators and dumbwaiters) - Part 6: Passenger lifts to be installed in residential buildings - Planning and selection
Lời nói đầu
TCVN 7628-6 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 4190-6 : 1984.
TCVN 7628-6 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7628 gồm 5 phần dưới tên chung: Lắp đặt thang máy
Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
Phần 2: Thang máy loại IV
Phần 3: Thang máy phục vụ loại V
Phần 5: Thiết bị điều khiển - Ký hiệu và phụ tùng
Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn
LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN 6: LẮP ĐẶT THANG MÁY CHỞ NGƯỜI TRONG CÁC KHU CHUNG CƯ - BỐ TRÍ VÀ LỰA CHỌN
Lift and service lift (USA: elevators and dumbwaiters) - Part 6: Passenger lifts to be installed in residential buildings - Planning and selection
Tiêu chuẩn này quy định việc bố trí và lựa chọn lắp đặt thang máy sử dụng trong các khu chung cư nhằm đảm bảo các dịch vụ tương ứng.
Trong giới hạn cho phép, số lượng thang máy và các thông số cơ bản phải được xác định ngay từ giai đoạn thiết kế tòa nhà.
Ba cấp độ chất lượng riêng cho thang máy phục vụ là dựa trên dải thời gian 60 s, 80 s, 100 s so với tầng chính và được thiết kế như sau:
- dải 60;
- dải 80;
- dải 100.
Tiêu chuẩn này được áp dụng làm tiêu chuẩn hóa cho lắp đặt thang máy loại I tại các khu chung cư.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5744-1 (ISO 4190-1), Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI.
TCVN 5744-5 (ISO 4190-5), Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tầng chính (main floor)
Tầng để người đi bộ thường từ ngoài chung cư vào.
Nếu lối vào đồng thời là cửa ra của các tầng khác nhau từ thang máy, thì tầng chính được xem là tầng thấp nhất.
3.2. Khoảng thời gian quay trở lại tầng chính (interval at the main floor)
Khoảng thời gian trung bình quay trở lại tầng chính giữa hai lần xuất phát liên tiếp của cabin.
3.3. Tải trọng nâng (của một thang máy hoặc một nhóm thang máy) (handling capacity)
Số người tính trên tỉ lệ phần trăm giữa số người trong tòa nhà mà một thang máy hay một nhóm thang máy có thể vận chuyển trong một thời gian xác định.
3.4. Thời gian chuyển động giả định (theoretical time of travel)
Thời gian giả định cho cabin thực hiện đầy đủ một hành trình giữa hai vị trí xa nhất (chuyển động được phân chia
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5866:1995 về thang máy - cơ cấu an toàn cơ khí
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6905: 2001 về thang máy thuỷ lực - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003) về yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
- 6Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Thang máy chở người và hàng – Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 20: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 1Quyết định 1934/QĐ-BKHCN năm 2007 Công bố 6 Tiêu chuẩn Quốc gia về Lắp đặt thang máy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5866:1995 về thang máy - cơ cấu an toàn cơ khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5744:1993 về thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6905: 2001 về thang máy thuỷ lực - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1 : 1999) về Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7628-2:2007 (ISO 4190-2 : 2001) về Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-3:2007 (ISO 4190-3 : 1982) về Lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy phục vụ loại V
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:2006) về Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003) về yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
- 12Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Thang máy chở người và hàng – Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 20: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 4190-6 : 1984) về Lắp đặt thang máy - Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn
- Số hiệu: TCVN7628-6:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
