Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7163:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10297:2006) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử kiểu đối với van của chai chứa khí di động. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các loại van chai chứa khí, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về thiết kế, chế tạo, cũng như các quy trình và phương pháp thử kiểu đối với van lắp vào các chai chứa khí di động, bình chứa khí hoặc ống chứa khí. Các thiết bị này được sử dụng để nạp, chứa và xả các loại khí nén, khí hóa lỏng hoặc khí hòa tan.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại van chai có áp suất thử lên đến 300 bar (tương đương 30 MPa).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại van chuyên dụng sau: van dùng cho thiết bị dập tắt đám cháy, van dùng cho thiết bị thở cá nhân, hoặc van dùng cho các bình chứa khí hóa lỏng siêu lạnh (cryogenic).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phải tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về tính tương thích của vật liệu làm van với môi trường khí chứa bên trong, đặc biệt là ISO 11114-1 (đối với vật liệu kim loại) và ISO 11114-2 (đối với vật liệu phi kim loại) nhằm đảm bảo không xảy ra phản ứng hóa học gây mất an toàn.
- Các tiêu chuẩn quy định về ren cổng ra của van và ren cổ chai để đảm bảo tính lắp lẫn, độ kín khít tuyệt đối và khả năng chịu lực cơ học cao.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm không phá hủy và quy trình thử áp suất an toàn cho các thiết bị áp lực.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống các định nghĩa thống nhất để làm cơ sở kỹ thuật cho việc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm:
- Van chai chứa khí (Cylinder valve): Là thiết bị đóng/mở cơ khí được lắp trực tiếp vào cổ chai chứa khí nhằm kiểm soát dòng khí nạp vào hoặc xả ra khỏi chai.
- Thử kiểu (Type test): Quy trình thử nghiệm toàn diện được thực hiện trên một số lượng mẫu van đại diện nhằm xác định xem thiết kế của van có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và an toàn của tiêu chuẩn này hay không trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
- Rò rỉ ngoài (External leakage): Sự thất thoát khí từ bên trong van ra môi trường xung quanh thông qua các mối nối, đệm kín trục hoặc thân van khi van đang ở trạng thái mở hoặc đóng.
- Rò rỉ trong (Internal leakage): Sự thất thoát khí đi xuyên qua bệ đỡ van (đệm kín chính) khi van đã được đóng hoàn toàn.
- Áp suất làm việc định mức (PW): Áp suất tối đa cho phép của khí trong chai ở nhiệt độ chuẩn là 15 độ C.
4. Yêu cầu chung và mô tả van (Điều 4)
Điều khoản này quy định các yêu cầu kỹ thuật nền tảng về mặt thiết kế và lựa chọn vật liệu chế tạo van nhằm đảm bảo an toàn tối đa trong suốt vòng đời vận hành:
- Tương thích vật liệu: Tất cả các chi tiết kim loại và phi kim loại của van tiếp xúc trực tiếp với khí chứa trong chai phải có tính tương thích hóa học và vật lý hoàn hảo. Vật liệu không được bị ăn mòn, giòn hóa do hydro hoặc phản ứng tạo ra các hợp chất tự cháy, gây nổ.
- Nhiệt độ vận hành tiêu chuẩn: Van phải được thiết kế để hoạt động an toàn, không bị rò rỉ và không bị suy giảm cơ tính trong dải nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn từ -20 độ C đến +65 độ C. Đối với các điều kiện vận hành khắc nghiệt hơn, dải nhiệt độ phải được thỏa thuận cụ thể giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Khả năng chịu áp suất: Thân van và các bộ phận chịu áp lực trực tiếp phải được thiết kế để chịu được áp suất thử nghiệm bằng ít nhất 1,5 lần áp suất làm việc định mức của van mà không xảy ra hiện tượng biến dạng vĩnh viễn hoặc rò rỉ khí.
- Cơ cấu vận hành an toàn: Tay quay hoặc khóa vận hành van phải được thiết kế chắc chắn, dễ thao tác bằng tay và có hướng đóng/mở rõ ràng (thông thường quy ước quay ngược chiều kim đồng hồ để mở van và quay cùng chiều kim đồng hồ để đóng van).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHAI CHỨA KHÍ DI ĐỘNG - VAN CHAI ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ KIỂU
Transportable gas cylinders – Cylider valves - Specification and type testing
Lời nói đầu
TCVN 7163:2013 thay thế TCVN 7163:2002(ISO 10297:1999).
TCVN 7163:2013 hoàn toàn tương đương ISO 10297:2006.
TCVN 7163:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
CHAI CHỨA KHÍ DI ĐỘNG - VAN CHAI ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ KIỂU
Transportable gas cylinders – Cylider valves - Specification and type testing
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, chế tạo, ghi nhãn và các phương pháp thử kiểu đối với van dùng để lắp vào chai vận chuyển khí nén, khí hóa lỏng hoặc khí hòa tan.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các van dùng cho thiết bị làm lạnh sâu, bình chữa cháy hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu riêng cần bổ sung đối với van được lắp với cơ cấu giảm áp [xem TCVN 9315 (ISO 22435)], cơ cấu tích áp dư và cơ cấu một chiều [xem TCVN 9314 (ISO 15996)], và màng nổ và cơ cấu xả áp [xem TCVN 7915 (ISO 4126), và prEN 14513)].
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với van dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được quy định trong TCVN 9315 (ISO 14245) và EN 13152 và trong TCVN 9313 (ISO 15995) và EN 13153. Các yêu cầu cho van dùng cho bình làm lạnh sâu được quy định trong EN 144-1, EN 144-2 và EN 144-3.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 6289(ISO 10286), Chai chứa khí – Thuật ngữ.
TCVN 6550 (ISO 10156), Khí và hỗn hợp khí – Xác định tính cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí.
TCVN 6551 (ISO 5145), Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí – Lựa chọn và xác định kích thước.
ISO 407, Small medical gas cylinders – Pin-index yoke –type valve connections (Chai chứa khí loại nhỏ dùng trong y tế - Mối nối và kiểu gông kẹp chặt bằng chốt).
ISO 8573-1, Compressed air – Part 1: Contaminants and Purity classes (Không khí nén – Phần 1: Các chất gây ô nhiễm và các cấp tinh khiết).
ISO 10692-1 Gas cylinders – Gas cylinders valve connections for use in the microelectronics industry- Part 1: Outlet connections (Chai chứa khí – Mối nối van chai chứa khí dùng trong công nghệ vi điện tử - Phần 1: Mối nối đầu ra).
ISO 15001 Anaesthetic and respiratory equipment – Compatibility with oxygen (Thiết bị gây mê và hô hấp – Khả năng tương thích với oxy).
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu được nêu trong TCVN 6289 (ISO 10286) và các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu sau:
3.1. Áp suất làm việc (working pressure)
pw
Áp suất ổn định (khí nén) ở nhiệt độ đồng đều 15oC đối với chai đã được nẹp lượng khí nén lớn nhất cho phép.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, nó tương ứng với áp suất làm việc lớn nhất của chai nước được lắp van theo dự tính sẽ được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này không áp dụng cho khí hóa lỏng hoặc khí hòa tan (ví dụ như axetylen).
3.2. Áp suất thử van (valve test pressure)
Pvt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7164:2002 (ISO 13340 : 2001) về Chai chứa khí di động - Van dùng cho chai chứa khí không được nạp lại - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9321:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10124:2013 (ISO 11513:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng thép, hàn, nạp lại được có vật liệu chứa khí ở áp suất dưới áp suất khí quyển (trừ axetylen) - Thiết kế, kết cấu, thử nghiệm, sử dụng và kiểm tra định kỳ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7389:2004 (ISO 13341 : 1997) về Chai chứa khí di động - Lắp van vào chai chứa khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7164:2002 (ISO 13340 : 2001) về Chai chứa khí di động - Van dùng cho chai chứa khí không được nạp lại - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7163:2002 (ISO 10297:1999) về Chai chứa khí - Van dùng cho chai chứa khí nạp lại được - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-3:2001 (ISO 11114-3 : 1997) về Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 3: Thử độ tự bốc cháy trong khí oxy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-2:2002 (ISO 11114-2: 2000) về Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-1:2001 (ISO 11114-1 : 1997) về Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6289:2008 (ISO 10286 : 2007) về Chai chứa khí - Thuật ngữ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6551:2007 (ISO 5145 : 2004) về Chai chứa khí - Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6550:2013 (ISO 10156 : 2010) về Khí và hỗn hợp khí - Xác định khả năng cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2013 (ISO 15995:2006) về Chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm van chai LPG - Van vận hành bằng tay
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9315:2013 (ISO 22435 : 2007) về Chai chứa khí - Van chai chứa khí với bộ điều áp bên trong - Yêu cầu kỹ thuật và thử kiểu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-1:2013 (ISO 11363-1:2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-2:2013 (ISO 11363-2 : 2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip nghiệm thu
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9321:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9312:2013 (ISO 14245 : 2006) về Chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm van chai LPG - Van tự đóng kín
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1: 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10124:2013 (ISO 11513:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng thép, hàn, nạp lại được có vật liệu chứa khí ở áp suất dưới áp suất khí quyển (trừ axetylen) - Thiết kế, kết cấu, thử nghiệm, sử dụng và kiểm tra định kỳ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7163:2013 (ISO 10297 : 2006) về Chai chứa khí di động - Van chai - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu
- Số hiệu: TCVN7163:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
