Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2013 (ISO 15995:2006)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15995:2006, quy định chi tiết về các đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với van chai chứa khí hóa lỏng (LPG) vận hành bằng tay. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình sản xuất, lắp đặt, vận hành và kiểm định các thiết bị phụ trợ của chai chứa khí hóa lỏng tại Việt Nam.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý, phạm vi áp dụng và các khái niệm kỹ thuật cơ bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm đối với van chai LPG vận hành bằng tay. Tiêu chuẩn áp dụng cụ thể cho các loại van được lắp đặt trực tiếp trên các chai chứa LPG có dung tích nước từ 0,5 lít đến 150 lít. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại van vận hành tự động hoặc van giảm áp tích hợp không có cơ chế vận hành bằng tay.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bắt buộc áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về ren kết nối, tiêu chuẩn về tính tương thích của vật liệu với khí LPG, và các tiêu chuẩn thử nghiệm rò rỉ, thử nghiệm độ bền cơ học.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như "van vận hành bằng tay", "áp suất thử nghiệm", "độ kín rò rỉ", "áp suất làm việc định mức" nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện giữa nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và cơ quan quản lý.
- Điều 4: Yêu cầu chung: Đưa ra các nguyên tắc thiết kế cơ bản, yêu cầu về tính tương thích của vật liệu chế tạo van với khí LPG, khả năng chịu đựng nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và áp suất vận hành tối đa trong điều kiện thực tế.
Quy định kỹ thuật về phần của thân van được nối với chai
Phần kết nối giữa thân van và chai chứa khí là bộ phận chịu áp lực cao và có nguy cơ rò rỉ lớn nhất. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật đối với bộ phận này:
- Kiểu ren kết nối: Phần ren của thân van dùng để nối với cổ chai LPG phải tuân thủ chính xác các tiêu chuẩn ren côn hoặc ren trụ đã được quy định. Kích thước và dung sai của ren phải đảm bảo độ chính xác cực cao để khi lắp ráp đạt được lực siết tối ưu, tránh hiện tượng nứt vỡ cổ chai hoặc biến dạng ren.
- Vật liệu chế tạo: Vật liệu của phần thân van tiếp xúc trực tiếp với cổ chai phải có độ bền cơ học vượt trội, khả năng chống ăn mòn hóa học tốt và không bị giòn hydro dưới tác động của LPG. Thông thường, hợp kim đồng (đồng thau) chất lượng cao hoặc thép đặc chủng được ưu tiên sử dụng.
- Độ kín khít và chất làm kín: Quy định cụ thể về việc sử dụng các chất làm kín (như băng tan PTFE hoặc keo chuyên dụng) tại mối nối ren. Chất làm kín phải có khả năng chịu gas, không bị suy giảm chất lượng hoặc bị hòa tan bởi LPG theo thời gian.
- Khả năng chịu lực siết (Momen xoắn): Phần kết nối phải chịu được momen xoắn lắp ráp cực đại theo quy định mà không bị nứt, gãy hoặc biến dạng cơ học. Điều này đảm bảo van có thể tháo lắp an toàn nhiều lần trong quá trình bảo dưỡng, kiểm định định kỳ.
Ý nghĩa của việc tuân thủ tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định trong TCVN 9313:2013 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng:
- Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ: Giảm thiểu tối đa nguy cơ rò rỉ khí LPG tại điểm nối giữa van và chai, bảo vệ an toàn cho người sử dụng và tài sản.
- Tính đồng bộ cao: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp lẫn giữa các loại van và chai chứa khí của các nhà sản xuất khác nhau trên thị trường.
- Cơ sở kiểm định chất lượng: Cung cấp thước đo kỹ thuật chuẩn xác cho các cơ quan kiểm định tiến hành thử nghiệm, đánh giá và cấp chứng nhận hợp quy cho sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHAI CHỨA KHÍ - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ NGHIỆM VAN CHAI LPG - VAN VẬN HÀNH BẰNG TAY
Gas cylinders - Specification and testing of LPG cylinder valves - Manually operated
Lời nói đầu
TCVN 9313:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15995:2006.
TCVN 9313:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHAI CHỨA KHÍ - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ NGHIỆM VAN CHAI LPG - VAN VẬN HÀNH BẰNG TAY
Gas cylinders - Specification and testing of LPG cylinder valves - Manually operated
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho thiết kế, điều kiện kỹ thuật và kiểu van chai LPG vận hành bằng tay dùng riêng cho các chai chứa LPG di động nạp lại được có dung tích nước từ 0,5 L đến 150 L. Tiêu chuẩn này bao gồm các tài liệu viện dẫn đối với thiết bị có liên quan dùng cho dịch vụ cung cấp hơi hoặc chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Phụ lục C đưa ra các khuyến nghị cho thử và phê duyệt kiểu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị cố định trên ô tô.
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 6874-1 (ISO 11114-1), Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại.
TCVN 6874-2 (ISO 11114-2), Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại.
TCVN 9316-1 (ISO 11363-1), Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (liquefied petroleum gas)
LPG
Sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng.
CHÚ THÍCH: LPG được phân loại phù hợp với UN1965 (hỗn hợp khí hydrocacbon hóa lỏng) hoặc NOS, UN1075 (khí dầu mỏ hóa lỏng). Ở một vài quốc gia, UN 1011 và UN 1978 có thể được sử dụng để ký hiệu cho LPG.
3.2. Van chai (cylinder valve)
Van được thiết kế dùng cho sử dụng một hoặc nhiều ứng dụng sau: cấp chất lỏng, cấp khí hoặc chỉ báo mức chất lỏng trong chai.
3.3. Độ kín ngoài (external tightness)
Khả năng chống rò rỉ qua thân van hoặc từ khí quyển vào van khi van ở trạng thái mở.
3.4. Độ kín trong (internal tightness)
Khả năng chống rò rỉ qua mặt tựa của van, hoặc qua các vật liệu bịt bên trong khác khi van ở trạng thái đóng.
3.5. Ống rút (eduction tube)
Ống lắp khít với van để cho phép rút LPG lỏng từ chai khi chai ở vị trí làm việc bình thường.
3.6. Thiết bị kiểm tra mức chất lỏng định trước (fixed liquid level gauge)
Dụng cụ kiểm tra, như một ống nhúng trong chất lỏng kết hợp với một van thông hơi để xác định mức chất lỏng lớn nhất trong ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7165:2002 (ISO 10920 : 1997) về Chai chứa khí - Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-1:2013 (ISO 9809-1:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo nhỏ hơn 1100Mpa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-2:2013 (ISO 9809-2:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 2: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo lớn hơn hoặc bằng 1100Mpa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9314:2013 (ISO 15996:2005, sửa đổi 1:2007) về Chai chứa khí - Van áp suất dư - Yêu cầu chung và thử kiểu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-2:2013 (ISO 11363-2 : 2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9321:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7165:2002 (ISO 10920 : 1997) về Chai chứa khí - Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-2:2002 (ISO 11114-2: 2000) về Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-1:2001 (ISO 11114-1 : 1997) về Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6551:2007 (ISO 5145 : 2004) về Chai chứa khí - Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-1:2013 (ISO 9809-1:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo nhỏ hơn 1100Mpa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-2:2013 (ISO 9809-2:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 2: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo lớn hơn hoặc bằng 1100Mpa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9314:2013 (ISO 15996:2005, sửa đổi 1:2007) về Chai chứa khí - Van áp suất dư - Yêu cầu chung và thử kiểu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-2:2013 (ISO 11363-2 : 2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9321:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2013 (ISO 15995:2006) về Chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm van chai LPG - Van vận hành bằng tay
- Số hiệu: TCVN9313:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
