Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9314:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9314:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15996:2005 và sửa đổi 1:2007. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung và phương pháp thử kiểu đối với van áp suất dư (RPV - Residual Pressure Valves) được sử dụng cho chai chứa khí. Việc áp dụng tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự trào ngược của các chất nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài vào trong chai chứa khí, từ đó bảo vệ an toàn cho vỏ chai và duy trì chất lượng tinh khiết của khí bên trong.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại van chai chứa khí có trang bị cơ cấu áp suất dư (sau đây gọi tắt là van áp suất dư - RPV).
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu về thiết kế, tính năng kỹ thuật và quy trình thử kiểu đối với các van này nhằm đảm bảo chúng hoạt động ổn định, an toàn dưới các điều kiện áp suất quy định.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại van không tích hợp cơ cấu giữ lại áp suất dư hoặc các thiết bị đóng ngắt không thuộc danh mục chai chứa khí tiêu chuẩn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là những quy chuẩn kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng TCVN 9314:2013. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Một số tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về chai chứa khí, van chai chứa khí thông thường (như ISO 10297) và các tiêu chuẩn đánh giá tính tương thích của vật liệu làm van với môi trường khí chứa bên trong (như ISO 11114-1 và ISO 11114-2).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thiết kế, chế tạo và thử nghiệm, bao gồm:
- Van áp suất dư (Residual Pressure Valve - RPV): Là loại van được tích hợp cơ cấu áp suất dư nhằm tự động giữ lại một mức áp suất tối thiểu xác định trong chai chứa khí khi xả khí, ngăn không cho áp suất trong chai giảm xuống bằng áp suất khí quyển bên ngoài.
- Cơ cấu áp suất dư (Residual Pressure Device - RPD): Bộ phận cơ khí hoặc hệ thống nằm trong van có chức năng duy trì áp suất dư.
- Áp suất đóng kín tối thiểu (Minimum sealing pressure): Mức áp suất thấp nhất mà tại đó cơ cấu áp suất dư phải đóng hoàn toàn để ngăn chặn dòng chảy ngược từ bên ngoài vào trong chai.
- Thử kiểu (Type testing): Hệ thống các thử nghiệm kỹ thuật được thực hiện trên các mẫu van đại diện nhằm xác định xem thiết kế của van có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này hay không trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
- Điều 4: Yêu cầu chung đối với van áp suất dư
- Yêu cầu về thiết kế và chế tạo: Van áp suất dư phải được thiết kế sao cho đảm bảo độ bền cơ học cao, khả năng chống rò rỉ tuyệt đối và hoạt động tin cậy trong suốt tuổi thọ thiết kế. Cơ cấu áp suất dư phải được tích hợp chắc chắn bên trong thân van, không bị ảnh hưởng bởi các tác động ngoại lực thông thường trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
- Tính tương thích của vật liệu: Tất cả các vật liệu kim loại và phi kim loại tiếp xúc trực tiếp với khí phải có tính tương thích hóa học và vật lý với loại khí được chứa. Việc lựa chọn vật liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn ISO 11114-1 và ISO 11114-2 để tránh hiện tượng ăn mòn, giòn hóa do hydro hoặc các phản ứng hóa học gây nguy hiểm khác.
- Áp suất làm việc và giới hạn vận hành: Van phải được thiết kế để hoạt động an toàn ở áp suất làm việc định mức của chai chứa khí. Cơ cấu áp suất dư phải được hiệu chuẩn chính xác để duy trì áp suất dư trong khoảng giới hạn quy định, thông thường là từ 0,1 MPa đến 0,5 MPa (tùy thuộc vào loại khí và ứng dụng cụ thể).
- Khả năng chống nhiễm bẩn và tác động môi trường: Thiết kế của van phải hạn chế tối đa khả năng tích tụ bụi bẩn, hơi ẩm hoặc các chất lạ từ môi trường xung quanh. Các tác nhân này không được phép làm kẹt hoặc hỏng cơ cấu áp suất dư, đảm bảo van luôn đóng kín hiệu quả khi áp suất trong chai giảm xuống dưới mức giới hạn thiết kế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHAI CHỨA KHÍ - VAN ÁP SUẤT DƯ - YÊU CẦU CHUNG VÀ THỬ KIỂU
Gas cylinders - Residual pressure valves - General requirements and type testing
Lời nói đầu
TCVN 9314 : 2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15996:2005 Adm.1:2007.
TCVN 9314 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
CHAI CHỨA KHÍ - VAN ÁP SUẤT DƯ - YÊU CẦU CHUNG VÀ THỬ KIỂU
Gas cylinders - Residual pressure valves - General requirements and type testing
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với van áp suất dư, có hoặc không có chức năng một chiều dùng cho chai chứa khí và phương pháp thử các van này để phê duyệt kiểu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các van được lắp vào chai chứa khí có dung tích nước đến 150 L để chứa khí nén, khí hóa lỏng và khí hòa tan.
Tiêu chuẩn này không áo dụng cho van của bình chữa cháy, thiết bị làm lạnh hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
Tiêu chuẩn này bổ sung cho các quy định trong TCVN 7163 (ISO 10297)
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 6550 (ISO 10156) Khí và hỗn hợp khí - Xác định thế cháy và khả năng oxy hóa đối với việc lựa chọn đầu ra của van chai chứa khí.
TCVN 7163 (ISO 10297) Chai chứa khí di động - Van chai - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa và ký hiệu sau.
3.1. Áp suất làm việc pw (working pressure)
Áp suất ổn định ở nhiệt độ đồng đều 15 ºC đối với chai nạp đầy khí.
3.2. Áp suất thử van pvt (valve test pressure):
Đối với khí nén pvt = 1,2 x pw và đối với khí hóa lỏng và khí hòa tan dưới áp suất (ví dụ axetylen) pvt ít nhất phải bằng áp suất thử nhỏ nhất của chai trong các quy định vận chuyển hiện hành đối với khí hoặc nhóm khí và tỷ số nạp.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6872:2013 (ISO 11117 : 2008) về Chai chứa khí - Mũ bảo vệ van và vành bảo vệ van - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-1:2013 (ISO 9809-1:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo nhỏ hơn 1100Mpa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-2:2013 (ISO 9809-2:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 2: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo lớn hơn hoặc bằng 1100Mpa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2013 (ISO 15995:2006) về Chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm van chai LPG - Van vận hành bằng tay
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-1:2013 (ISO 11363-1:2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-2:2013 (ISO 11363-2 : 2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9321:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-2:2002 (ISO 11114-2: 2000) về Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6289:2008 (ISO 10286 : 2007) về Chai chứa khí - Thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6551:2007 (ISO 5145 : 2004) về Chai chứa khí - Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6550:2013 (ISO 10156 : 2010) về Khí và hỗn hợp khí - Xác định khả năng cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6872:2013 (ISO 11117 : 2008) về Chai chứa khí - Mũ bảo vệ van và vành bảo vệ van - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7163:2013 (ISO 10297 : 2006) về Chai chứa khí di động - Van chai - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-1:2013 (ISO 9809-1:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo nhỏ hơn 1100Mpa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-2:2013 (ISO 9809-2:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 2: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo lớn hơn hoặc bằng 1100Mpa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2013 (ISO 15995:2006) về Chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm van chai LPG - Van vận hành bằng tay
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-1:2013 (ISO 11363-1:2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-2:2013 (ISO 11363-2 : 2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip nghiệm thu
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9321:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9312:2013 (ISO 14245 : 2006) về Chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm van chai LPG - Van tự đóng kín
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9314:2013 (ISO 15996:2005, sửa đổi 1:2007) về Chai chứa khí - Van áp suất dư - Yêu cầu chung và thử kiểu
- Số hiệu: TCVN9314:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
