Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2022 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3308:2012) quy định về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thiết lập nhằm đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, định nghĩa và điều kiện vận hành chuẩn đối với các thiết bị máy hút thuốc lá dùng trong phân tích phòng thí nghiệm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với máy hút thuốc lá phân tích thông dụng, không bao gồm các phương pháp phân tích hóa học cụ thể đối với các chất trong khói thuốc.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức thử nghiệm, phòng thí nghiệm phân tích sản phẩm thuốc lá, các nhà sản xuất thiết bị hút thuốc lá phân tích và các cơ quan quản lý chất lượng liên quan.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 7096:2022
1. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1)
- Thiết lập các thông số chuẩn cho máy hút thuốc lá phân tích để đảm bảo tính đồng nhất và khả năng tái lập kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau trên toàn cầu.
- Đảm bảo rằng các máy hút thuốc lá phân tích phải đáp ứng các tiêu chí nghiêm ngặt về cơ học và khí động học để mô phỏng chính xác hành vi hút thuốc trong điều kiện kiểm soát.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp lấy mẫu thuốc lá, điều hòa mẫu trước khi thử nghiệm và các phương pháp xác định hàm lượng chất ngưng tụ khô (tar), nicotin và carbon monoxit trong khói thuốc.
3. Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
- Hơi hút (Puff): Thể tích khí được hút ra từ đầu ngậm của điếu thuốc lá thông qua hoạt động của máy hút thuốc.
- Thể tích hơi hút (Puff volume): Lượng thể tích khí đi qua đầu ngậm của điếu thuốc trong một hơi hút đơn lẻ, được đo tại điều kiện áp suất và nhiệt độ chuẩn.
- Thời gian hơi hút (Puff duration): Khoảng thời gian liên tục mà dòng khí được hút qua điếu thuốc để tạo ra một hơi hút hoàn chỉnh.
- Tần suất hơi hút (Puff frequency): Khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu của hai hơi hút liên tiếp.
- Biểu đồ hơi hút (Puff profile): Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của lưu lượng hút theo thời gian trong suốt quá trình thực hiện một hơi hút.
- Thể tích chết (Dead volume): Thể tích không gian bên trong hệ thống máy hút nằm giữa đầu ngậm điếu thuốc và bẫy lọc khói, nơi khói có thể bị giữ lại mà không được thu gom hiệu quả.
4. Các điều kiện chuẩn đối với máy hút thuốc lá phân tích (Điều 4)
- Thể tích hơi hút chuẩn: Được quy định nghiêm ngặt là 35,0 mL với sai số cho phép cực nhỏ nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của phép đo.
- Thời gian hơi hút chuẩn: Được xác định cố định là 2,0 giây cho mỗi lần hút.
- Tần suất hơi hút chuẩn: Chu kỳ hút được thiết lập là 60 giây một lần (tương đương với một hơi hút mỗi phút).
- Biểu đồ hơi hút chuẩn: Phải tuân thủ dạng hình thang hoặc hình chuông đối xứng theo quy định kỹ thuật để dòng khí đi qua điếu thuốc ổn định và đồng đều.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Nhiệt độ phòng thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức 22 độ C (sai số cho phép trong khoảng hẹp) và độ ẩm tương đối duy trì ở mức 60% để tránh làm thay đổi tính chất vật lý của điếu thuốc và khói thuốc trong quá trình phân tích.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2022 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế cho các quy định hoặc tiêu chuẩn cũ không còn phù hợp, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hoạt động kiểm định chất lượng thuốc lá tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 3308:2012
MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine analytical cigarette-smoking machine - Definitions and standard conditions
Lời nói đầu
TCVN 7096:2022 thay thế TCVN 7096:2002;
TCVN 7096:2022 hoàn toàn tương đương với ISO 3308:2012;
TCVN 7096:2022 do Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
0 Lời giới thiệu
Kinh nghiệm và hiểu biết có được từ việc sử dụng máy hút phân tích thuốc lá cho thấy sự cần thiết phải quy định các yêu cầu cụ thể như được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Không có chế độ hút thuốc bằng máy nào có thể đại diện cho tất cả các hành vi hút thuốc lá của con người:
- Khuyến cáo rằng thuốc lá điếu cũng được thử nghiệm trong các điều kiện có cường độ hút thuốc khác với các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn này;
- Thử nghiệm hút thuốc bằng máy rất hữu ích để xác định đặc điểm phát thải thuốc lá cho các mục đích thiết kế và luật định, nhưng việc thông tin về các phép đo của máy cho người hút thuốc có thể dẫn đến hiểu không đúng đối với sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm và rủi ro giữa các nhãn hiệu sản phẩm;
- Dữ liệu phát thải khói từ các phép đo bằng máy có thể được sử dụng làm đầu vào để đánh giá nguy cơ của sản phẩm, nhưng chúng không nhằm mục đích cũng như không có giá trị để làm thước đo về mức độ phơi nhiễm hoặc rủi ro của con người. Việc truyền thông về sự khác biệt giữa các sản phẩm trong các phép đo bằng máy như là sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm hoặc rủi ro là hành vi lạm dụng các tiêu chuẩn về thử nghiệm.
MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine analytical cigarette-smoking machine - Definitions and standard conditions
Tiêu chuẩn này:
- đưa ra định nghĩa về các thông số hút và quy định các Điều kiện chuẩn đối với máy hút thuốc lá điếu phân tích thông dụng.
- quy định các yêu cầu cho máy hút thuốc phân tích thông dụng phù hợp với các điều kiện chuẩn.
Phụ lục A quy định tốc độ không khí môi trường xung quanh điếu thuốc trong máy hút phân tích thông dụng, thiết kế cơ khí khoanh vùng xung quanh các điếu thuốc và các phương pháp đo tốc độ không khí bao gồm cả vị trí, nơi mà tốc độ không khí được đo.
Phụ lục B đưa ra ví dụ về các đặc tính cụ thể của loại máy hút hoạt động theo cơ chế hút pittông.
Phụ lục C đưa ra sơ đồ hơi hút và minh họa các định nghĩa và điều kiện chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5078 (ISO 3402), Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Môi trường thử nghiệm (test atmosphere)
Môi trường mà ở đó mẫu hoặc phần mẫu thử được tiếp xúc trong suốt quá trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Điều này đặc trưng bởi các giá trị quy định cho một hoặc nhiều các thông số sau: nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất, với các dung sai cho phép trong một khoảng thời gian nhất định.
CHÚ THÍCH 2: Phép thử có thể được thực hiện trong phòng thử nghiệm hoặc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6680:2008 (ISO 4387:2000) về Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (ISO 7210 : 1997) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Phương pháp thử bổ sung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13154:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng các oxit nitơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2022 (ISO 3308:2012) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn
- Số hiệu: TCVN7096:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
